Tỷ giá ngày 1/3: Tỷ giá trung tâm bật tăng phiên đầu tháng mới

10:22 | 01/03/2021

Khởi động phiên đầu tháng mới, theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tỷ giá trung tâm và giá mua - bán đồng bạc xanh tại nhiều ngân hàng cùng được điều chỉnh tăng so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 13 ty gia trung tam bat tang phien dau thang moi Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 22-26/2
ty gia ngay 13 ty gia trung tam bat tang phien dau thang moi Tỷ giá ngày 26/2: Tỷ giá trung tâm đi ngang
ty gia ngay 13 ty gia trung tam bat tang phien dau thang moi

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.145 VND/USD, tăng 15 đồng so với phiên trước. Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hiện ở mức 23.125 VND/USD đối với mua vào và 23.789 VND/USD với giá bán ra.

ty gia ngay 13 ty gia trung tam bat tang phien dau thang moi

Sáng nay, nhiều ngân hàng đã điều chỉnh tăng giá mua - bán đồng bạc xanh so với cuối phiên trước đó.

ty gia ngay 13 ty gia trung tam bat tang phien dau thang moi

Cụ thể, tính đến 9h30 sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.885 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.940 VND/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.090 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.127 VND/USD.

ty gia ngay 13 ty gia trung tam bat tang phien dau thang moi

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 90,803 điểm, giảm -0,076 điểm (-0,08%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh suy yếu đã tạo điều kiện cho các đồng tiền rủi ro phục hồi sau khi chịu đợt lao dốc mạnh nhất trong một năm vào cuối tuần trước, trong bối cảnh bán tháo diễn ra trên thị trường trái phiếu toàn cầu.

Các thị trường tiền tệ đã nhận được tín hiệu từ thị trường trái phiếu, khi lợi suất đã tăng cao sau dự đoán về sự phục hồi kinh tế nhanh chóng.

Việc bán trái phiếu cho thấy các nhà đầu tư tăng đặt cược rằng các ngân hàng trung ương toàn cầu sẽ cần phải thắt chặt chính sách sớm hơn nhiều so với dự báo.

Cổ phiếu và hàng hóa cũng đã bị bán tháo do tình trạng nợ đọng khiến các nhà đầu tư không yên tâm.

“Xu hướng của USD có khả năng phụ thuộc vào cả hướng đi cùng tốc độ di chuyển của trái phiếu toàn cầu", các chiến lược gia của Commonwealth Bank of Australia viết trong một báo cáo nghiên cứu mới đây.

Họ cũng cho biết, các động thái của trái phiếu đang chiếm ưu thế hơn so với dữ liệu kinh tế với tư cách là động lực của thị trường ngoại hối, và lợi suất đang "dẫn trước" các nguyên tắc kinh tế cơ bản.

"Đồng bạc xanh có thể chịu rủi ro trong tuần này vì chúng tôi nghi ngờ các ngân hàng trung ương có thể sẽ can thiệp theo cách mà họ thấy hợp lý", các chiến lược gia nói thêm.

Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Powell, người tuần trước đã nhắc lại rằng ngân hàng trung ương Hoa Kỳ sẽ xem xét bất kỳ đợt tăng đột biến lạm phát ngắn hạn nào và chỉ thắt chặt chính sách khi nền kinh tế cải thiện rõ ràng, sẽ có bài phát biểu về nền kinh tế vào thứ Sáu tuần này.

Cùng ngày hôm đó, dữ liệu bảng lương phi nông nghiệp hàng tháng cũng sẽ được công bố, cho thấy "sức khỏe" và khả năng phục hồi của nền kinh tế Mỹ.

Ngân hàng Trung ương Úc sẽ tổ chức cuộc họp chính sách hàng tháng vào thứ Ba và các thị trường đang kỳ vọng ngân hàng này sẽ củng cố quan điểm chính sách trong ba năm tới với lãi suất gần bằng 0, đồng thời giải quyết tình trạng lệch chuẩn của thị trường.

Sáng nay, tỷ giá cặp AUD/USD tăng 0,74% lên mức 0,7763 USD, sau khi giảm 2,1% vào thứ Sáu tuần trước. Trong khi đó, cặp NZD/USD tăng 0,6% lên 0,7270, sau khi mất 1,9% ở phiên cuối tuần trước.

Tỷ giá cặp USD/EUR sáng nay tăng 0,08% lên 1,20085, sau khi giảm 0,9% vào cuối tuần trước, mức cao nhất kể từ tháng Tư.

Cặp JPY/USD tăng 0,09% lên 106,670 nhưng vẫn đang ở gần mức thấp nhất trong 6 tháng là 106,69 vào thứ Sáu tuần trước.

Sáng nay, tỷ giá cặp USD/GBP tăng 0,43% lên mức 1,3993.

ty gia ngay 13 ty gia trung tam bat tang phien dau thang moi

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.970 23.170 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.963 23.173 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.960 23.182 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.968 23.168 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.450
55.820
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.450
55.800
Vàng SJC 5c
55.450
55.820
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000