Tỷ giá ngày 13/9: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm trong phiên đầu tuần

10:03 | 13/09/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (13/9), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm điểm thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 139 ty gia trung tam tiep tuc giam trong phien dau tuan Tỷ giá ngày 10/9: Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm
ty gia ngay 139 ty gia trung tam tiep tuc giam trong phien dau tuan Tỷ giá ngày 9/9: Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng

ty gia ngay 139 ty gia trung tam tiep tuc giam trong phien dau tuan

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.113 đồng, giảm 5 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã có phiên giảm thứ hai liên tiếp với tổng mức giảm là 9 đồng.

ty gia ngay 139 ty gia trung tam tiep tuc giam trong phien dau tuan

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.750 VND/USD đối với giá mua vào và 23.756 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 139 ty gia trung tam tiep tuc giam trong phien dau tuan

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.640 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.690 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.840 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.879 VND/USD.

ty gia ngay 139 ty gia trung tam tiep tuc giam trong phien dau tuan

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 92,6765 điểm, tăng +0,036 điểm (+0,04%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh nhích nhẹ sáng đầu tuần khi các nhà đầu tư "cảnh giác" về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể bắt đầu thu hẹp chính sách hỗ trợ kinh tế ngay cả khi số ca mắc mới COVID-19 gia tăng.

Tuần trước, bạc xanh đã kết thúc tuần tốt nhất trong ba tuần gần đây, với mức tăng khoảng 0,6% so với đồng euro vì được hưởng lợi cả từ dòng tiền chuyển sang tài sản trú ẩn an toàn này và triển vọng chính sách của Fed giúp lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tăng cao.

Sáng nay, euro tiếp tục giảm nhẹ 0,08% so với bạc xanh và giao dịch ở mức 1,1804 USD; trong khi bạc xanh ổn định so với yên Nhật ở mức 109,95 JPY/USD.

Đô la Úc đã ổn định hơn và giao dịch ở mức 0,7358 USD và đang cố gắng để trở lại mức 0,74 USD.

Đô la New Zealand sáng nãy cũng đi ngang so với bạc xanh và duy trì ở mức 0,7108 USD. Đồng tiền này đang cố gắng thoát ra khỏi khoảng giá hiện tại đã kéo dài hàng tháng, trong bối cảnh ngân hàng trung ương nước này đang chuẩn bị cho việc tăng lãi suất.

“Có một số động lực đang hỗ trợ đô la Mỹ, đặc biệt là lo ngại dịch bệnh khi ngay cả các quốc gia được tiêm phòng COVID-19 với tỷ lệ cao như Singapore và Anh cũng đang tăng số ca lây nhiễm mới", Rodrigo Catril, chiến lược gia tiền tệ cấp cao tại Ngân hàng Quốc gia Australia, nói.

“Việc mở cửa trở lại nền kinh tế vẫn phải đối mặt với những thách thức từ phía người tiêu dùng, khi họ vẫn tỏ ra thận trọng, trong khi những nút thắt vì dịch bệnh vẫn đang hạn chế khả năng phục hồi của các nền kinh tế", ông nói và thêm rằng: “Điều khác là Fed tiếp tục báo hiệu rằng việc cắt giảm kích thích đang đến gần”.

Dữ liệu giá tiêu dùng của Mỹ được công bố vào thứ Ba dự kiến ​​sẽ cho thấy lạm phát cơ bản giảm nhẹ xuống 4,2%.

Trong một cuộc phỏng vấn với Nikkei mới đây, Chủ tịch Fed Philadelphia, Patrick Harker, đã thể hiện chung quan điểm với nhóm lãnh đạo Fed muốn bắt đầu thu hẹp việc mua tài sản của ngân hàng trung ương.

“Dự báo của tôi vẫn là lạm phát khoảng 4% từ này đến hết năm và sau đó bắt đầu giảm trở lại 2% trong các năm 2022 và 2023. Tuy nhiên, tôi nhận thấy nguy cơ lạm phát vẫn có thể tăng cao hơn”, Chủ tịch Harker nói với Nikkei.

“Tôi muốn quy trình giảm dần kích thích sớm được bắt đầu để có thể kết thúc nó sớm hơn, và nếu chúng tôi thấy cần tăng lãi suất chính sách, chúng tôi có đủ khả năng để làm điều đó. Và tôi nghĩ chúng ta cần làm như vậy”, vị này nói thêm.

Các nhà đầu tư đang cho rằng sự chậm lại của nền kinh tế Mỹ là không đủ để trì hoãn Fed sớm thu hẹp kích thích kinh tế.

Lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ đã có tuần tăng thứ ba liên tiếp - chuỗi dài nhất kể từ tháng 3, hiện đang ở mức 1,3462%.

Ở nơi khác, dữ liệu doanh số bán lẻ của Trung Quốc sẽ được công bố vào thứ Tư, dự kiến sẽ không được như kỳ vọng, điều này làm tăng thêm lo ngại đối với nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

Sáng nay, đồng nhân dân tệ ổn định ở mức 6,4424 CNY/USD.

ty gia ngay 139 ty gia trung tam tiep tuc giam trong phien dau tuan

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.641 22.861 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.660 22.875 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.150
Vàng SJC 5c
56.500
57.170
Vàng nhẫn 9999
50.550
51.450
Vàng nữ trang 9999
50.150
51.150