Tỷ giá ngày 14/1: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm điểm

10:17 | 14/01/2021

Sáng nay (14/1), theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm nhẹ, thì tại nhiều ngân hàng, giá mua - bán đồng bạc xanh tiếp tục chuỗi ổn định.

ty gia ngay 141 ty gia trung tam tiep tuc giam diem Tỷ giá ngày 13/1: Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm
ty gia ngay 141 ty gia trung tam tiep tuc giam diem Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/1
ty gia ngay 141 ty gia trung tam tiep tuc giam diem

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.132 VND/USD, giảm 2 đồng so với phiên trước đó - phiên giảm thứ hai liên tiếp sau chuỗi tăng trước đó. Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hiện ở mức 23.125 VND/USD đối với mua vào và 23.776 VND/USD với giá bán ra.

ty gia ngay 141 ty gia trung tam tiep tuc giam diem

Sáng nay, tỷ giá nối dài chuỗi ổn định khi tại nhiều ngân hàng, giá mua - bán USD hầu như được giữ nguyên so với cuối phiên gần nhất.

ty gia ngay 141 ty gia trung tam tiep tuc giam diem

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.924 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.990 VND/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.150 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.180 VND/USD.

ty gia ngay 141 ty gia trung tam tiep tuc giam diem

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 90,436 điểm, tăng 0,081 điểm (+0,09%) so với thời điểm mở cửa.

Chỉ số bạc xanh tiếp đà phục hồi, tăng 4/5 phiên giao dịch từ mức thấp gần ba năm so với các đồng tiền chính, khi được hỗ trợ bởi lợi suất trái phiếu cao hơn, trong bối cảnh Tổng thống đắc cử Joe Biden chuẩn bị phác thảo kế hoạch kích thích tài chính lớn của mình.

Dự kiến, ông Biden sẽ công bố chi tiết về kế hoạch cứu trợ đại dịch "hàng nghìn tỷ USD" vào hôm nay. Những kỳ vọng rằng nhiều biện pháp kích thích hơn sẽ thúc đẩy tăng trưởng nhanh hơn đã nâng lợi suất trái phiếu Mỹ, từ đó hỗ trợ đồng đô la Mỹ.

Tuy nhiên, nhiều nhà phân tích cho rằng sự phục hồi của đồng tiền này chỉ là tạm thời, vì các yếu tố hỗ trợ vị thế bạc xanh đang bị "lung lay". Về lâu dài, họ kỳ vọng nhiều biện pháp kích thích của Mỹ sẽ giúp cải thiện khẩu vị rủi ro, từ đó đè nặng lên đồng bạc xanh vốn được coi là nơi trú ẩn an toàn.

“Tôi nghĩ rằng sự tái định vị trong tài sản rủi ro đang trở thành mối quan tâm, vì vậy có thể có sức ép đối với đồng đô la Mỹ trong ngắn hạn. Tôi đang lưu tâm đến khả năng suy yếu dần của đồng đô la vào năm 2021", Shusuke Yamada, Giám đốc chiến lược ngoại hối tại Bank of America ở Tokyo nói.

Các nhà đầu cơ ngoại hối đã bán ròng đồng bạc xanh kể từ giữa tháng 3, khi họ gia tăng sự quan tâm đối với các tài sản rủi ro hơn - làm ảnh hưởng đến nhu cầu đối với đồng bạc xanh.

Sáng nay, tỷ giá cặp USD/EUR giảm nhẹ -0,01% và ở 1,2156 sau khi giảm 0,4% vào thứ Tư; cặp JPY/USD sáng nay tăng thêm 0,13%, ở mức 104,02 sau khi tăng 0,1% ở phiên trước đó.

Cặp USD/GBP tăng 0,02%, ở mức 1,3642; cặp AUD/USD tăng 0,13%, ở mức 0,7744; và tỷ giá cặp USD/CNY tăng 0,05%, ở mức 6,4712.

ty gia ngay 141 ty gia trung tam tiep tuc giam diem

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.900 23.110 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.920 23.120 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.885 23.125 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.090 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.915 23.127 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.910 23.110 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.920 23.100 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.300
Vàng SJC 5c
55.900
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.300
53.900
Vàng nữ trang 9999
52.900
53.700