Tỷ giá ngày 14/6: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm trong phiên đầu tuần

10:21 | 14/06/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (14/6), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm phiên thứ năm liên tiếp thì giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng hầu như không đổi so với với cuối phiên trước.

ty gia ngay 146 ty gia trung tam tiep tuc giam trong phien dau tuan Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 7-11/6
ty gia ngay 146 ty gia trung tam tiep tuc giam trong phien dau tuan Tỷ giá ngày 11/6: Tỷ giá trung tâm giảm phiên thứ tư liên tiếp

ty gia ngay 146 ty gia trung tam tiep tuc giam trong phien dau tuan

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.099 đồng, giảm 2 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã có phiên thứ năm giảm liên tiếp với tổng mức giảm là 41 đồng.

ty gia ngay 146 ty gia trung tam tiep tuc giam trong phien dau tuan

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.975 VND/USD đối với mua vào và 23.742 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng hầu như không đổi so với với cuối phiên trước.

ty gia ngay 146 ty gia trung tam tiep tuc giam trong phien dau tuan

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.820 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.880 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.030 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.054 VND/USD.

ty gia ngay 146 ty gia trung tam tiep tuc giam trong phien dau tuan

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 90,538 điểm, tăng +0,029 điểm (+0,03%) so với thời điểm mở cửa.

Sáng nay, bạch xanh nhích nhẹ so với các đồng tiền chủ chốt khác sau tuần tăng cao nhất trong hơn một tháng, khi các nhà đầu tư ngừng bán ra trước thềm cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ diễn ra trong tuần này.

Tuần trước, chỉ số bạc xanh đã tăng 0,4%.

Trong những tuần gần đây, chỉ số này trồi sụt khi các nhà đầu tư cân nhắc khả năng áp lực lạm phát quay trở lại khi nền kinh tế mở cửa sau đại dịch có thể buộc Fed phải cắt giảm các biện pháp kích thích sớm hơn.

“Việc định giá lại đồng bạc xanh cho thấy một số nhà đầu tư tỏ ra lo lắng trước khả năng thay đổi chính sách của Fed tại cuộc họp sắp tới. Trong tháng qua, đồn đoán ngày càng tăng rằng đã đến lúc để Fed nói về việc giảm mua trái phiếu”, chiến lược gia Jason Wong của NAB nói.

Sáng nay, đồng euro giảm nhẹ 0,04% và giao dịch ở mức 1,2104 USD. Trước đó, nó đã đạt gần mức đỉnh một tháng là 1,2093 USD, trong bối cảnh thị trường thận trọng trước cuộc họp của Fed kéo dài hai ngày 15-16/6.

Bạc xanh sáng nay giao dịch ở mức 109,72 yên, tăng 0,05%, sau khi đạt 109,840 yên vào thứ Sáu tuần trước.

Sáng nay, tỷ giá cặp GBP/USD tăng 0,07% ở mức 1,4117; cặp AUD/USD giảm 0,06% ở mức 0,7703 USD; trong khi đồng đô la New Zealand tăng 0,19% ở mức 0,7140 USD.

ty gia ngay 146 ty gia trung tam tiep tuc giam trong phien dau tuan

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.860 23.060 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.835 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.858 23.073 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.850 23.065 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.880 23.060 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.900 23.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.400
Vàng SJC 5c
56.700
57.420
Vàng nhẫn 9999
51.150
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550