Tỷ giá ngày 14/9: Duy trì trạng thái ổn định 

10:12 | 14/09/2020

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (14/9), tỷ giá USD tại các ngân hàng duy trì trạng thái ổn định khi hầu hết các ngân hàng không điều chỉnh biểu giá mua - bán của mình.

ty gia ngay 149 duy tri trang thai on dinh

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay điều chỉnh tăng tỷ giá trung tâm 2 đồng lên mức 23.208 đồng/USD.

ty gia ngay 149 duy tri trang thai on dinh

Sáng nay, hầu hết các ngân hàng không điều chỉnh biểu giá mua - bán USD. Hiện giá bán tại các ngân hàng tiếp tục duy trì quanh 23.270 đồng/USD.

ty gia ngay 149 duy tri trang thai on dinh

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.041 đồng/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.110 đồng/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.260 đồng/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.287 đồng/USD.

ty gia ngay 149 duy tri trang thai on dinh

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), đến 9 giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 93,19 giảm 0,14 điểm (-0,15%) so với thời điểm mở cửa.

ty gia ngay 149 duy tri trang thai on dinh

Kỳ vọng về việc Fed nới lỏng tiền tệ hơn nữa là lực cản đối với đồng đô la. Chỉ số đô la hiện tại đã mất hơn 4% so với hồi đầu quý III.

Tuy nhiên, một số nhà phân tích cho rằng các thị trường có thể đã đặt quá nhiều kỳ vọng vào khả năng tăng cường kích thích từ Fed.

“FOMC dường như không đạt được sự đồng thuận về cách ứng sử với bảng cân đối kế toán. Điều này có thể khiến các nhà đầu tư thất vọng", các nhà chiến lược tại Ngân hàng Standard Chartered lưu ý.

Trong khi đó, đồng bảng Anh mặc dù có được sự phục hồi nhẹ so với đô la Mỹ, hiện ở mức 1,2806 USD/GBP, nhưng trước đó vào thứ Sáu đã chạm mức thấp nhất trong vòng một tháng rưỡi tại 1,2767 USD/GBP.

So với đồng euro, bảng Anh đã giảm xuống mức thấp nhất trong năm tháng rưỡi, hiện ở mức 92,54 pence/euro và lần cuối cùng đứng ở mức 92,47 pence/euro.

Đồng bảng Anh chịu áp lực do lo ngại rằng Anh sẽ kết thúc giai đoạn chuyển tiếp hậu Brexit mà không đạt được bất kỳ thỏa thuận nào.

Tuần trước, London đã thừa nhận một cách rõ ràng rằng họ có thể vi phạm luật pháp quốc tế bằng cách bỏ qua một số phần của hiệp ước tách khỏi Liên minh châu Âu.

Đồng đô la đứng ở mức 106,13 JPY/USD, "mắc kẹt" trong vùng giá đã duy trì trong vài tuần qua.

Chánh văn phòng Nội các Nhật Bản Yoshihide Suga đã sẵn sàng trở thành người đứng đầu đảng cầm quyền Nhật Bản vào thứ Hai và giữ vị trí Thủ tướng vào thứ Tư, kế nhiệm ông Shinzo Abe, nhà lãnh đạo tại vị lâu nhất của quốc gia.

Do Suga từ lâu đã là một phụ tá trung thành và đã thề sẽ tiếp tục các chính sách của ông Abe, rất ít người chơi trên thị trường mong đợi những thay đổi căn bản sau khi vị này lên nắm chính phủ.

“Trọng tâm là đội hình trong nội các của ông ấy cũng như liệu ông ấy có kêu gọi một cuộc bầu cử nhanh chóng hay không", Minori Uchida, trưởng chiến lược gia ngoại hối tại MUFG Bank, nói. “Ông ấy nói rằng sẽ tiếp tục triển khai Abenomics (các chính sách kinh tế do Abe Shinzō đề xướng), nhưng vẫn còn là ấn số đối với mức độ tiến bộ mà ông ấy có thể tạo ra được”.

Đồng euro đang ổn định trở lại sau ba ngày tăng liên tiếp, hiện ở mức 1,18455 USD/EUR.

Đồng tiền chung có được sự hỗ trợ sau khi Ngân hàng Trung ương Châu Âu không thể hiện rõ ràng dấu hiệu về khả năng ngăn chặn sự tăng giá của euro.

P.L

Nguồn:

Tags: tỷ giá usd
Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250