Tỷ giá ngày 15/9: Nhiều ngân hàng giảm nhẹ giá bán USD

09:57 | 15/09/2020

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (15/9), nhiều ngân hàng giảm nhẹ giá bán USD với mức phổ biến từ 5-10 đồng mỗi chiều mua - bán.

ty gia ngay 159 nhieu ngan hang giam nhe gia ban usd

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay điều chỉnh giảm tỷ giá trung tâm 5 đồng khi niêm yết ở mức 23.203 đồng/USD.

ty gia ngay 159 nhieu ngan hang giam nhe gia ban usd

Theo đó, nhiều ngân hàng giảm nhẹ giá bán USD với mức phổ biến từ 5-10 đồng mỗi chiều mua - bán. Hiện giá bán tại các ngân hàng tiếp tục duy trì quanh 23.260 đồng/USD.

ty gia ngay 159 nhieu ngan hang giam nhe gia ban usd

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.041 đồng/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.110 đồng/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.250 đồng/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.286 đồng/USD.

ty gia ngay 159 nhieu ngan hang giam nhe gia ban usd

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), đến 9 giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 92,97 giảm 0,09 điểm (-0,09%) so với thời điểm mở cửa.

ty gia ngay 159 nhieu ngan hang giam nhe gia ban usd

Đồng đô la tiếp tục giảm giá so với các loại tiền tệ rủi ro hơn khi hy vọng về vắc-xin Covid-19 giúp cải thiện khẩu vị rủi ro của các nhà đầu tư, đẩy họ dịch chuyển sang các tài sản như đồng nhân dân tệ và đồng euro.

Đồng euro nhích lên 1,1867 USD/EUR, tiếp tục duy trì đà tăng bốn phiên liên tiếp tính tới đầu tuần này.

So với đồng yên trú ẩn an toàn, đô la hiện được giao dịch ở mức 105,73 JPY/USD, sau khi chạm mức thấp nhất trong hai tuần là 105,55 JPY/USD vào thứ Hai.

Thúc đẩy khẩu vị rủi ro của nhà đầu tư, AstraZeneca đã tiến tới các thử nghiệm lâm sàng về vắc-xin Covid-19, một trong những loại vắc xin tiên tiến nhất đang được phát triển, trong khi Pfizer Inc và BioNTech SE đề xuất mở rộng thử nghiệm vắc-xin Covid-19 giai đoạn thứ 3 của họ.

“Thật đáng mừng khi Pfizer đã thấy rõ mục tiêu về vắc-xin. Vì vậy, các tài sản rủi ro đã tăng giá trở lại, và điều này khiến đồng đô la mất đà”, Kyosuke Suzuki, giám đốc ngoại hối tại Societe Generale, cho biết.

Cổ phiếu Phố Wall cũng tăng trở lại khi một số giao dịch trị giá hàng tỷ đô la - bao gồm việc mua vào của Nvidia đối với nhà thiết kế chip Arm và một thỏa thuận giữa Oracle và ByteDance của Trung Quốc về TikTok - đã nâng cao niềm tin thị trường.

Đồng bảng Anh tăng trở lại 1,2851 GBP/USD, sau khi giảm 3,66% vào tuần trước, sau khi chính phủ Vương quốc Anh giành thắng lợi trong cuộc bỏ phiếu đầu tiên của Nghị viện về dự luật gây tranh cãi của họ do bao gồm một số điều khoản vi phạm thỏa thuận Brexit với Liên minh châu Âu.

Tuy nhiên, các nhà giao dịch cho rằng đồng bảng Anh có vẻ dễ bị tổn thương khi EU cảnh báo dự luật được Thủ tướng Anh Boris Johnson đưa ra sẽ làm sụp đổ các cuộc đàm phán thương mại và thúc đẩy Vương quốc Anh tiến tới một Brexit không có lợi cho các bên.

Trong một diễn biến khác, đồng nhân dân tệ của Trung Quốc tăng lên mức cao nhất 16 tháng tại 6,8053 RMB/USD trong phiên ngày thứ Hai, và hiện được giao dịch ở mức 6,8098 RMB/USD.

Sức mạnh của đồng nhân dân tệ đã giúp nâng chỉ số tiền tệ thị trường mới nổi MSCI lên mức cao nhất sáu tháng.

Đồng đô la Úc giảm 0,2% xuống còn 0,7270 AUD/USD, khi thị trường lo ngại ngân hàng trung ương nước này có thể tiếp tục nới lỏng chính sách tiền tệ hơn nữa.

Hiện tại, thị trường đang hướng tới cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) trong tuần này - cuộc họp đầu tiên kể từ khi Chủ tịch Jerome Powell tuyên bố Fed sẽ chấp nhận để cho tỷ lệ lạm phát có thể tăng trên mức mục tiêu lâu nay là 2%, cam kết giữ lãi suất thấp lâu hơn.

P.L

Nguồn:

Tags: usd tỷ giá

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250