Tỷ giá ngày 16/9: Không nhiều biến động

09:52 | 16/09/2020

Sáng nay (16/9), một số ngân hàng thay đổi biểu giá USD, tuy nhiên mức điều chỉnh là không lớn. Nhìn chung, tỷ giá USD tại các ngân hàng không nhiều biến động.

ty gia ngay 169 khong nhieu bien dong

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay tiếp tục điều chỉnh giảm tỷ giá trung tâm 5 đồng khi niêm yết ở mức 23.198 đồng/USD.

ty gia ngay 169 khong nhieu bien dong

Sáng nay, một số ngân hàng thay đổi biểu giá USD, tuy nhiên mức điều chỉnh là không lớn. Nhìn chung, tỷ giá USD tại các ngân hàng không nhiều biến động

ty gia ngay 169 khong nhieu bien dong

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.042 đồng/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.110 đồng/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.240 đồng/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.287 đồng/USD.

ty gia ngay 169 khong nhieu bien dong

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), đến 9 giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 93,06 tăng 0,01 điểm (0,01%) so với thời điểm mở cửa.

ty gia ngay 169 khong nhieu bien dong

Đồng đô la Mỹ và đồng yên Nhật đều có được trợ lực trong phiên sáng nay, khi các nhà giao dịch chờ đợi thông điệp chính sách từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), trong khi đồng nhân dân tệ của Trung Quốc tăng giá khi triển vọng ngày càng khả quan hơn cho nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

Việc mua vào đồng yên phản ánh niềm tin rằng Fed có thể hành động theo lập trường đưa ra trước đó là chấp nhận lạm phát cao trên mức mục tiêu lâu nay ở mức 2%, và điều này có thể làm suy yếu đồng đô la. Tuy nhiên, việc đồng đô la vẫn tăng giá lại cho thấy sự thận trọng của thị trường trước nhận định về việc tiếp tục nới lỏng chính sách của Fed.

Đồng yên gần đây đã lên mức cao nhất trong hai tuần là 105,26 JPY/USD. So với các đồng tiền lớn khác, đồng đô la tăng cao hơn sau khi phục hồi lại từ mức giảm hôm thứ Ba tuần này, mặc dù giao dịch buổi sáng nay khá thấp.

“Thị trường có vẻ như đang cảm nhận rằng Fed sẽ cố gắng hành động theo chiều hướng ôn hòa”, Rodrigo Catril, nhà phân tích tiền tệ cấp cao tại Ngân hàng Quốc gia Australia ở Sydney, nói.

“Cảm nhận của chúng tôi là có khả năng Fed sẽ không làm nhiều hơn những gì đã làm”, ông nói, và điều này có thể nâng lợi suất trái phiếu của Mỹ và đè nặng lên đồng yên.

Đô la Úc đã giảm 0,1% xuống 0,7294 USD/AUD và đô la New Zealand cũng giảm một chút xuống mức 0,6708 USD/NZD. Đồng euro giảm xuống 1,1837 USD/EUR.

Quyết định của Fed sẽ được đưa ra vào khoảng 1 giờ sáng mai theo giờ Việt Nam, và Chủ tịch Jerome Powell sẽ công bố nó trong buổi họp báo sau đó nửa giờ.

Bên cạnh chính sách, trong đó điểm mới được cho rằng có thể sẽ liên quan đến sự chuyển dịch trong chương trình mua trái phiếu sang các kỳ hạn dài hơn, thì trọng tâm chính sẽ là các dự báo kinh tế của Fed, đặc biệt là con số lạm phát.

“Giai đoạn được dự báo là từ 3 đến 3,5 năm sẽ giúp cho các thành viên của Fed có dữ liệu để xem xét mức độ đạt được mục tiêu lạm phát trung bình 2% mà họ mong đợi”, Steve Englander, người đứng đầu bộ phận nghiên cứu ngoại hối của Standard Chartered, nói. “Nó cũng sẽ cho họ cơ hội để xác định mức độ tăng cao hơn mà họ có thể chấp nhận”.

Với các đồng tiền khác, bảng Anh đã tăng từ mức thấp nhất của tuần trước nhờ số liệu việc làm cải thiện hơn dự kiến ​​và làn sóng phản đối kế hoạch vi phạm hiệp ước Brexit. Trong giao dịch gần nhất, bảng Anh đứng ở mức 1,2877 USD/BGP và 91,87 pence/euro.

Đồng nhân dân tệ của Trung Quốc cũng tiếp tục tăng khi dữ liệu kinh tế tốt hơn dự kiến ​​củng cố nhận định của các nhà đầu tư rằng nền kinh tế lớn thứ hai thế giới đang dẫn đầu sự phục hồi toàn cầu từ sau sự suy giảm do đại dịch Covid-19.

Đồng nhân dân tệ trong giao dịch gần nhất đứng ở mức 6,7835 RMB/USD, thấp hơn một chút so với mức cao nhất đạt được hôm thứ Ba ở 6,7663 RMB/USD.

P.L

Nguồn:

Tags: tỷ giá usd

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250