Tỷ giá ngày 18/9: Bạc xanh ổn định trở lại

10:29 | 18/09/2020

Đồng bạc xanh được niêm yết tại các ngân hàng tiếp tục đi ngang khi hầu hết các nhà băng giữ nguyên giá mua - bán USD như phiên trước đó.

ty gia ngay 189 bac xanh on dinh tro lai

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay điều chỉnh tăng tỷ giá trung tâm 3 đồng lên mức 23.196 đồng/USD.

ty gia ngay 189 bac xanh on dinh tro lai

Sáng nay, hầu hết các ngân hàng giữ nguyên giá mua - bán USD như phiên trước đó.

ty gia ngay 189 bac xanh on dinh tro lai

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.047 đồng/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.110 đồng/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.240 đồng/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.289 đồng/USD.

ty gia ngay 189 bac xanh on dinh tro lai

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), đến 9 giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 92,96 điểm, giảm nhẹ 0,01 điểm (0,01%) so với mở cửa.

ty gia ngay 189 bac xanh on dinh tro lai

Đồng đô la đã trở lại trạng thái tương đối ổn định ở đầu phiên giao dịch châu Á sáng nay, sau khi giảm trong phiên trước do dữ liệu lạc quan về nền kinh tế Mỹ.

Phiên hôm qua theo giờ Mỹ, bạc xanh đã mất đi số điểm đạt được trước đó nhờ cú huých từ việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) nâng dự báo GDP năm 2020. Hiện tại, đồng đô la đang tiến tới mức giảm 0,3% so với cuối tuần trước.

Dữ liệu của Mỹ cho thấy số đơn xin thất nghiệp vẫn tăng ở mức 860.000, trong khi số liệu khởi công nhà ở và chỉ số kinh doanh của Fed Philadelphia đều giảm. Fed trong tuần này cho biết họ dự kiến ​​nền kinh tế Mỹ năm nay sẽ thu hẹp ít hơn nhiều so với dự báo trước đó và cam kết sẽ giữ lãi suất ở mức cực thấp trong một thời gian dài.

Đồng yên được giao dịch gần đây ở mức 104,76 JPY/USD, sau khi chạm mức cao nhất trong bảy tuần ở 104,52 JPY/USD vào thứ Năm. So với đồng euro, đồng yên dao động gần mức cao nhất trong một tháng rưỡi là 123,29 JPY/EUR, cải thiện so với mức 124,14 JPY/EUR trước đó.

“Tủy giá giữa đô la Mỹ và yên Nhật đã giảm khá nhiều trong phiên qua, và như vậy đã giảm kể từ đầu tuần này", Masafumi Yamamoto, Giám đốc chiến lược tiền tệ tại Mizuho Securities, nói.

Ông cho biết việc hợp đồng tương lai của cổ phiếu Mỹ giảm cũng góp phần làm cho đồng đô la yếu đi. Chứng khoán Mỹ cũng giảm vào thứ Năm do các cổ phiếu liên quan đến công nghệ giảm và dữ liệu kinh tế đi xuống đè nặng lên thị trường.

“Để đồng đô la lấy lại xu hướng đi lên, thị trường cần đảm bảo rằng chứng khoán Mỹ ổn định trở lại sau đợt điều chỉnh giá cổ phiếu", ông nói.

Đồng bảng Anh được giao dịch tại 1,2986 USD/GBP, giảm nhẹ khoảng một xu vào phiên hôm qua sau khi Ngân hàng trung ương Anh cho biết họ đang xem xét kỹ hơn khả năng sử dụng lãi suất âm trong bối cảnh các trường hợp nhiễm vi-rút gia tăng, tỷ lệ thất nghiệp cao và một cú sốc Brexit mới có thể xảy ra.

Tuy nhiên, thông tin sau đó đã vực dậy đồng bảng, khi Financial Times đưa tin rằng Chủ tịch Ủy ban châu Âu Ursula Von der Leyen nói rằng bà tin một thỏa thuận thương mại với Anh vẫn có thể thực hiện được.

Trong khi đó, đồng euro ít thay đổi, duy trì ở mức 1,1853 USD/EUR. Dữ liệu PMI khu vực đồng euro vào tuần tới sẽ là trọng tâm chính, với một số nhà phân tích cho rằng một điểm số PMI mạnh có thể đưa đồng tiền chung quay trở lại mức 1,19 USD/EUR.

Đô la Úc và đô la New Zealand mạnh hơn một chút trong phiên giao dịch châu Á, với đô la Úc cao hơn 0,15%, lên mức 0,7323 AUD/USD và đô la New Zealand giao dịch tăng 0,34%, lên mức 0,6778 UAAD/NZD.

Đồng nhân dân tệ được giao dịch ở mức 6,7524 RMB/USD sau khi chạm mức cao 6,7332 RMB/USD trước đó. Tính từ cuối tháng Năm đến nay, nhân dân tệ đã tăng hơn 6% so với đồng đô la, khi nền kinh tế Trung Quốc phục hồi sau sự sụt giảm do Covid-19.

Đồng franc Thụy Sĩ được giao dịch gần nhất ở mức 0,9078 CHF/USD.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.042 23.272 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.076 23..288 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.069 23.269 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.800
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.800
56.300
Vàng SJC 5c
55.800
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.370
53.870
Vàng nữ trang 9999
52.870
53.570