Tỷ giá ngày 19/11: Bạc xanh tăng nhẹ tại một số ngân hàng

09:59 | 19/11/2020

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (19/11), trong khi tỷ giá trung tâm đi ngang sau chuỗi giảm điểm, thì tại một số ngân hàng giá mua - bán bạc xanh đã được điều chỉnh tăng nhẹ so với cuối phiên hôm qua.

ty gia ngay 1911 bac xanh tang nhe tai mot so ngan hang Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/11
ty gia ngay 1911 bac xanh tang nhe tai mot so ngan hang Tỷ giá ngày 18/11: Bạc xanh nhích nhẹ khi cổ phiếu Mỹ hạ nhiệt
ty gia ngay 1911 bac xanh tang nhe tai mot so ngan hang

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay vẫn niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.164 đồng/USD, không đổi so với phiên hôm qua. Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước ở mức 23.175 đồng/USD đối với mua vào và 23.810 đồng/USD ở chiều bán ra.

ty gia ngay 1911 bac xanh tang nhe tai mot so ngan hang

Sáng nay, một số ngân hàng đã điều chỉnh tăng nhẹ giá mua - bán bạc xanh so với cuối phiên trước đó.

ty gia ngay 1911 bac xanh tang nhe tai mot so ngan hang

Cụ thể, tính đến 9h30h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.041 đồng/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.100 đồng/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.240 đồng/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.289 đồng/USD.

ty gia ngay 1911 bac xanh tang nhe tai mot so ngan hang

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), đến 9h30 sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 92,478 điểm, tăng 0,162 điểm (0,18%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh đang tăng giá và từng bước bù đắp số điểm đã mất trước đó, trong khi thị trường vẫn tiếp tục chứng kiến số lượng trường hợp nhiễm Covid-19 mới trên toàn cầu tăng không ngừng và kỳ vọng về các gói kích thích tiền tệ từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) bắt đầu lớn hơn.

“Các ngân hàng trung ương tiếp tục đưa ra những lời hứa về việc nới lỏng tiền tệ kéo dài. Trong khi đó, lo ngại về triển vọng tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh số lượng ca nhiễm Covid-19 của Mỹ đang "áp đảo" cả những thông tin lạc quan về vắc-xin. Những điều này đã giữ cho đồng đô la Mỹ đứng vững, ngay cả khi chứng khoán giảm giá", chiến lược gia tiền tệ Kit Juckes của Societe Generale nói.

Tuy nhiên, với dữ liệu sản xuất công nghiệp và doanh số bán lẻ được công bố gần đây đã nhấn mạnh sự "mong manh" trong phục hồi kinh tế của Mỹ, nó khiến bạc xanh có thể giảm giá mặc dù cổ phiếu cũng trượt dốc.

Sáng nay, tỷ giá cặp USD/JPY nhích 0,01% và ở mức 103,81.

Cặp AUD/USD giảm 0,14% xuống 0,7295. Đồng AUD giảm nhẹ khi Nam Úc áp đặt một lệnh phong tỏa để hạn chế đợt bùng phát Covid-19 mới trong bang. Cùng với đó theo báo cáo mới nhất, số lượng việc làm đã tăng 178.800 trong tháng 10; tỷ lệ thất nghiệp trong tháng là 7%, thấp hơn mức dự báo 7,2%.

Tỷ giá cặp NZD/USD sáng nay đã giảm 0,25% xuống 0,6907.

Trong khi cặp USD/CNY tăng 0,11% lên 6,5659, với đồng nhân dân tệ ở gần mức cao nhất 29 tháng trong giao dịch quốc tế.

Cặp GBP/USD giảm 0,22% xuống 1,3239. Đồng bảng Anh đã được thúc đẩy bởi hy vọng về việc Vương quốc Anh và Liên minh châu Âu sẽ đạt được một thỏa thuận thương mại hậu Brexit trước thời hạn cuối năm.

Các nhà đầu tư đang chờ đợi dữ liệu thất nghiệp của Mỹ, sẽ được công bố vào cuối ngày hôm nay, số liệu mới dự kiến ​​sẽ quyết định các bước chính sách tiếp theo của Fed.

ty gia ngay 1911 bac xanh tang nhe tai mot so ngan hang

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.950 23.160 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.963 23.175 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.960 23.160 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.480
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.480
55.830
Vàng SJC 5c
55.480
55.850
Vàng nhẫn 9999
51.900
52.500
Vàng nữ trang 9999
51.500
52.200