Tỷ giá ngày 19/7: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại

10:10 | 19/07/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (19/7), trong khi tỷ giá trung tâm tăng nhẹ trở lại thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 197 ty gia trung tam tang tro lai Tỷ giá ngày 16/7: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm
ty gia ngay 197 ty gia trung tam tang tro lai Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/7

ty gia ngay 197 ty gia trung tam tang tro lai

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.195 đồng, tăng 3 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã tăng trở lại sau khi giảm hai phiên liên tiếp với tổng mức giảm là 12 đồng.

ty gia ngay 197 ty gia trung tam tang tro lai

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.975 VND/USD đối với mua vào và 23.841 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 197 ty gia trung tam tang tro lai

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.880 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.930 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.090 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.121 VND/USD.

ty gia ngay 197 ty gia trung tam tang tro lai

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 92,747 điểm, tăng +0,035 điểm (+0,04%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh lên gần mức cao nhất trong 3 tháng khi sự lây lan của biến thể Delta của SARS-CoV-2 khiến các nhà đầu tư lo lắng về sự phục hồi toàn cầu và đổ tiền vào kênh trú ẩn an toàn.

Các ca lây nhiễm mỗi ngày đã gia tăng từ Mỹ và châu Âu sang châu Á. Tính trung bình trong tuần qua, trên toàn cầu số ca mắc mới mỗi ngày là hơn 500.000 ca - lần đầu tiên kể từ tháng Năm. Các nhà đầu tư cũng đang nín thở chờ đợi kết quả khi Anh dỡ bỏ hầu hết biện pháp hạn chế.

“Thị trường thực sự đang giao dịch dựa trên sự không chắc chắn xung quanh tình hình dịch bệnh COVID-19,” chiến lược gia tiền tệ cấp cao của Ngân hàng Trung ương Úc Rodrigo Catril viết trong một bản tin và nói thêm rằng: “Đó là yếu tố chi phối”, mặc dù việc tâm lý người tiêu dùng Mỹ giảm bất ngờ cũng khiến các nhà đầu tư bất an.

Tuần này, khá ít dữ liệu kinh tế quan trọng được công bố trừ số liệu chỉ số của các nhà quản lý mua hàng toàn cầu, cùng với đó là các chính sách và phản ứng với dịch bệnh sau khi nhiều quốc gia thắt chặt phong tỏa và cả mở cửa trở lại ở châu Á.

Sáng nay, đồng đô la Úc - đồng tiền nhạy cảm với rủi ro - đã giảm xuống mức thấp nhất so với bạc xanh kể từ đầu tháng 12 và giao dịch ở mức 0,7378 USD, giảm 0,31%. 

Trong khi đó, đồng đô la New Zealand tăng trở lại 0,32% và giao dịch ở mức 0,6999 USD.

Đồng yên sáng nay tăng 0,12% so với bạc xanh và ở mức 109,94 JPY/USD; đồng euro sáng nay gần như đi ngang và giao dịch ở mức 1,1802 USD trong khi thị trường chờ đợi cuộc họp của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) về hướng dẫn chính sách mới.

Đồng bảng Anh giảm 0,1% và xuống mức thấp nhất trong hơn một tuần, vì hy vọng được gọi là “Ngày Tự do” với nước Anh khi nước này đặt cược vào việc tiêm chủng một cách nhanh nhất cho người dân sẽ khiến họ ít có nguy cơ bị ốm nặng nếu chẳng may nhiễm COVID-19.

“Hà Lan đã nới lỏng tất cả các hạn chế và chứng kiến ​​số ca tăng vọt từ 500 lên 10.000 ca mỗi ngày trong hai tuần, điều này đã khiến chính phủ phải thay đổi và hiện đang hồi hộp chờ xem điều gì sẽ xảy ra với các ca nhập viện”, các nhà phân tích tại Ngân hàng ANZ cho biết và nói thêm rằng: “Ngày Tự do của Vương quốc Anh hôm nay khiến một số người lo lắng rằng nó có thể dẫn tới diễn biến tương tự Hà Lan”.

ty gia ngay 197 ty gia trung tam tang tro lai

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350