Tỷ giá ngày 20/10: Bạc xanh tăng trước kỳ vọng về gói kích thích mới

10:08 | 20/10/2020

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (20/10), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm điểm thì giá mua - bán bạc xanh được một số ngân hàng điều chỉnh tăng không đáng kể.

ty gia ngay 2010 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/10
ty gia ngay 2010 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ ngày 12 - 16/10
ty gia ngay 2010

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay đã điều chỉnh giảm tỷ giá trung tâm 5 đồng, xuống mức 23.191 đồng/USD.

ty gia ngay 2010

Giá mua - bán bạc xanh được một số ít các ngân hàng điều chỉnh tăng với mức tăng không đáng kể, nhìn chung tỷ giá đi ngang. Hiện giá bán ra cao nhất ở mức 23.290 đồng/USD.

ty gia ngay 2010

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.044 đồng/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.120 đồng/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.250 đồng/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.290 đồng/USD.

ty gia ngay 2010

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), đến 9h sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 93,451 điểm, tăng 0,024 điểm (+0,03%) so với thời điểm mở cửa.

ty gia ngay 2010

Bạc xanh tăng trong bối cảnh khả năng đạt được một thỏa thuận về gói kích thích mới trước thềm bầu cử là có thể xảy ra. Trong khi đó, đồng nhân dân tệ tiếp tục gần mức cao nhất trong hai năm so với đô la do các dấu hiệu tiếp tục phục hồi kinh tế trong nước.

Hôm thứ Hai, Chủ tịch Hạ viện Mỹ Nancy Pelosi và Bộ trưởng Tài chính Mỹ Steve Mnuchin đã thu hẹp sự khác biệt về quan điểm của họ sau cuộc điện đàm. 

Theo đó, Chủ tịch Hạ viện Pelosi cho biết, hạn chót để hai bên có thể tiến tới một sự thống nhất là trong vòng 48 giờ tới. Tuy nhiên, các nhà đầu tư vẫn không tin rằng một thỏa thuận sẽ đạt được trước thời hạn.

“Mặc dù Pelosi đã ấn định thời hạn cuối cùng cho một thỏa thuận vào thứ Ba, nhưng có vẻ như bà không có niềm tin rõ ràng rằng sẽ có một thỏa thuận… thị trường có thể vẫn nghĩ rằng một thỏa thuận trước cuộc bầu cử là khó xảy ra”, Shinichiro Kadota, chiến lược gia cấp cao của Barclays, nói với Reuters.

Ở chiều thông tin khác, dữ liệu tăng trưởng hàng quý của Trung Quốc được công bố vào thứ Hai cho thấy GDP tăng 4,9% so với cùng kỳ năm ngoái trong quý thứ III, thấp hơn dự kiến. Tuy nhiên, dữ liệu này cho thấy sự phục hồi liên tục của nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, giúp đồng nhân dân tệ trong giao dịch ở nước ngoài lên mức cao nhất kể từ tháng 7/2018 và vượt qua mức đỉnh năm 2019.

P.L

Nguồn:

Tags: tỷ giá usd

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.020 23.230 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.050 23.230 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 22.998 23.228 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.040 23.230 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.040 23.220 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.038 23.253 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.027 23.227 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.060 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.080 23.230 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
53.100
53.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
53.100
53.700
Vàng SJC 5c
53.100
53.720
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.100
Vàng nữ trang 9999
52.100
52.900