Tỷ giá ngày 21/6: Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng trong phiên đầu tuần

09:43 | 21/06/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (21/6), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng thì giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 216 ty gia trung tam tiep tuc tang trong phien dau tuan Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 14-18/6
ty gia ngay 216 ty gia trung tam tiep tuc tang trong phien dau tuan Tỷ giá ngày 18/6: Bạc xanh khởi sắc

ty gia ngay 216 ty gia trung tam tiep tuc tang trong phien dau tuan

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.167 đồng, tăng mạnh 19 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã có phiên thứ năm tăng liên tiếp với tổng mức tăng là 68 đồng.

ty gia ngay 216 ty gia trung tam tiep tuc tang trong phien dau tuan

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.975 VND/USD đối với mua vào và 23.812 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng được điều chỉnh tăng mạnh so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 216 ty gia trung tam tiep tuc tang trong phien dau tuan

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.870 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.920 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.080 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.107 VND/USD.

ty gia ngay 216 ty gia trung tam tiep tuc tang trong phien dau tuan

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 92,236 điểm, giảm -0,085 điểm (-0,01%) so với thời điểm mở cửa.

Mặc dù giảm nhẹ sáng nay, nhưng bạc xanh vẫn đứng gần mức đỉnh trong nhiều tháng so với các đồng tiền chủ chốt khác, sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) gây bất ngờ cho thị trường vào tuần trước khi báo hiệu rằng họ sẽ tăng lãi suất và giảm dần việc mua trái phiếu sớm hơn dự kiến.

Tuần trước, chỉ số bạc xanh so với rổ sáu đồng tiền chủ chốt đã tăng 1,9%, mức tăng theo tuần lớn nhất kể từ tháng 3/2020. 

Thị trường tài chính toàn cầu đã bị "xáo trộn" sau tuyên bố Fed dự kiến tăng ​​lãi suất vào năm 2023. Bên cạnh đó, khẩu vị rủi ro của các nhà đầu tư đã bị ảnh hưởng sau khi, James Bullard, Chủ tịch Fed St. Louis, cho biết hôm thứ Sáu rằng việc Fed chuyển hướng sang thắt chặt chính sách tiền tệ nhanh hơn là một phản ứng “tự nhiên” trước tăng trưởng kinh tế và đặc biệt là lạm phát diễn biến nhanh hơn dự kiến.

“Biểu đồ dot plot cập nhật cho thấy một bất ngờ có giá trị. Trong một kịch bản mà các thị trường tiếp tục bị ảnh hưởng theo quan điểm 'diều hâu' hơn của Fed, chúng ta có thể sẽ thấy đồng EUR/USD sẽ giảm thêm 2%”, các nhà phân tích tại Goldman Sachs viết trong một bản tin.

Nhưng họ cũng lưu ý rằng họ không mong đợi bạc xanh duy trì sức mạnh, và các ngân hàng trung ương khác sẽ cần phải xem xét bình thường hóa chính sách khi nền kinh tế của họ phục hồi.

Sáng nay, đồng euro được giao dịch ở mức 1,1870 USD, tăng nhẹ 0,05%, sau khi chạm mức thấp nhất trong 2,5 tháng ở 1,1847 USD vào thứ Sáu tuần trước.

Đồng bảng Anh sáng này giao dịch ở 1,3820 USD, tăng 0,07%, nhưng vẫn đứng gần mức thấp nhất trong hai tháng.

Trong khi đó, đồng đô la Úc đang giao dịch ở mức 0,7516 USD, tăng 0,49% sau khi giảm xuống mức thấp nhất kể từ tháng 12/2020; cặp NZD/USD tăng 0,57% ở mức 0,6970 USD.

Bạc xanh giảm 0,18% so với đồng yên và giao dịch ở 111,01 yên, khi sự thay đổi quan điểm điều hành của của Fed ảnh hưởng đến giá tài sản rủi ro.

ty gia ngay 216 ty gia trung tam tiep tuc tang trong phien dau tuan

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800