Tỷ giá ngày 23/11: Bạc xanh trong nước đi ngang ngày đầu tuần

10:32 | 23/11/2020

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (23/11), trong khi tỷ giá trung tâm giảm thì tại một số ngân hàng, giá mua - bán bạc xanh không có nhiều biến động.

ty gia ngay 2311 bac xanh trong nuoc di ngang ngay dau tuan Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 16-20/11
ty gia ngay 2311 bac xanh trong nuoc di ngang ngay dau tuan Tỷ giá ngày 20/11: Không nhiều biến động
ty gia ngay 2311 bac xanh trong nuoc di ngang ngay dau tuan

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.175 đồng/USD, giảm 4 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước ở mức 23.175 đồng/USD đối với mua vào và 23.820 đồng/USD ở chiều bán ra.

ty gia ngay 2311 bac xanh trong nuoc di ngang ngay dau tuan

Sáng nay, nhiều ngân hàng giữ nguyên giá mua - bán bạc xanh so với cuối phiên trước đó.

ty gia ngay 2311 bac xanh trong nuoc di ngang ngay dau tuan

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.034 đồng/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.100 đồng/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.250 đồng/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.285 đồng/USD.

ty gia ngay 2311 bac xanh trong nuoc di ngang ngay dau tuan

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), đến 9h sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 92,248 điểm, giảm 0,112 điểm (-0,12%) so với thời điểm mở cửa.

Chỉ số bạc xanh giảm điểm với thông tin lạc quan về khả năng triển khai sớm vắc-xin COVID-19, nhưng cùng với đó là các biện pháp phong tỏa nhằm hạn chế sự lây lan của vi-rút, khiến các tài sản trú ẩn an toàn trong tình trạng "lấp lửng".

Tin tức về vắc-xin được cho là đang "ép" đồng tiền trú ẩn an toàn xuống gần mức hỗ trợ 92,169 và 91,373.

Sự thiếu đồng thuận trong Quốc hội Mỹ về các biện pháp kích thích mới nhất cũng dẫn đến những suy đoán rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể nới lỏng chính sách tiền tệ hơn nữa. Cuộc tranh cãi giữa Fed và Bộ Tài chính về việc chấm dứt một số chương trình cho vay khẩn cấp trong tuần trước cũng làm dấy lên suy đoán này.

Biên bản cuộc họp chính sách cuối cùng của Fed, sẽ được công bố vào thứ Tư, hiện đang được chờ đón để xác nhận rằng các nhà hoạch định chính sách của Fed đã thảo luận về việc bổ sung vào kế hoạch mua tài sản của ngân hàng trung ương.

Được biết, tại Mỹ, vắc-xin COVID-19 có thể sẽ được cung cấp rộng rãi chỉ một ngày sau khi Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ chấp thuận vào giữa tháng 12.

Trong khi đó, Anh có thể phê duyệt lưu hành đối với vắc-xin COVID-19 của Pfizer-BioNTech trong tuần này.

Sáng nay, tỷ giá AUD/USD tăng 0,24%, lên 0,7320; cặp NZD/USD tăng 0,39%, lên 0,6954; Tỷ giá cặp USD/CNY giảm 0,05%, còn 6,5606 và tỷ giá GBP/USD đã tăng 0,3% lên 1,3322.

Trong khi đó, tỷ giá USD/JPY đã giảm 0,1% xuống 103,75. Thị trường Nhật Bản đóng cửa trong kỳ nghỉ lễ, dẫn đến thanh khoản thấp.

Đồng euro nhích lên so với đồng đô la Mỹ, hiện đang ở mức 1,1874 USD/EUR (tăng 0,14%), nhưng tiếp tục đấu tranh để vượt qua mức kháng cự 1,1993 mà nó đã không thể vượt qua trong tuần trước.

“Chúng tôi cho rằng tỷ giá hối đoái (EUR - USD) sẽ còn tăng trong vài năm tới trong bối cảnh rủi ro khu vực đồng euro thấp hơn; chênh lệch lợi suất thực tế tăng lên giữa khu vực đồng euro và Mỹ; nền kinh tế toàn cầu tiếp tục phục hồi”, các nhà phân tích của Capital Economics cho biết và tỏ ra lạc quan về triển vọng dài hạn của đồng euro.

Capital Economics cũng nâng dự báo với đồng euro, hiện ở mức 1,2500 USD/EUR vào cuối năm 2021 và 1,3000 USD/EUR vào cuối năm 2022, so với 1,2000 USD/EUR và 1,2500 USD/EUR trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.933 23.176 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.165 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.972 23.184 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.941 23.166 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.500
Vàng SJC 5c
55.950
56.520
Vàng nhẫn 9999
54.800
55.350
Vàng nữ trang 9999
54.450
55.150