Tỷ giá ngày 24/9: Tỷ giá trung tâm đảo chiều giảm

09:48 | 24/09/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (24/9), trong khi tỷ giá trung tâm đảo chiều giảm điểm sau phiên tăng trước đó thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước, nhưng đã tăng so với sáng qua.

ty gia ngay 249 ty gia trung tam dao chieu giam Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/9
ty gia ngay 249 ty gia trung tam dao chieu giam Tỷ giá ngày 23/9: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại

ty gia ngay 249 ty gia trung tam dao chieu giam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.134 đồng, giảm 5 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã có bốn phiên liên tiếp đảo chiều tăng, giảm liên tục.

ty gia ngay 249 ty gia trung tam dao chieu giam

Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.750 VND/USD đối với giá mua vào và 23.778 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước, nhưng đã tăng so với sáng qua.

ty gia ngay 249 ty gia trung tam dao chieu giam

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.640 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.690 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.850 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.880 VND/USD.

ty gia ngay 249 ty gia trung tam dao chieu giam

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 93,103 điểm, tăng 0,022 điểm (0,02%) so với thời điểm mở cửa.

Mặc dù tăng nhẹ sáng nay nhưng bạc xanh hôm qua đã có lúc chạm mức thấp nhất trong một tuần so với các đồng tiền chủ chốt khác, khi tâm lý rủi ro được cải thiện trong bối cảnh thị trường bớt lo ngại về khả năng lan truyền từ vụ mất thanh khoản của tập đoàn bất động sản Trung Quốc Evergrande.

Tâm lý ưa thích rủi ro quay trở lại nâng giá dầu và chứng khoán toàn cầu, ngay cả khi những bình luận "diều hâu" hơn từ các ngân hàng trung ương đã đẩy lợi suất trái phiếu lên, trong đó trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm lên mức cao nhất kể từ tháng Bảy ở 1,437%.

“Tâm lý rủi ro không bị ảnh hưởng bởi sự biến động của lợi suất, thay vào đó là từ tin tức xung quanh Evergrande", Tapas Strickland, một nhà phân tích tại Ngân hàng Quốc gia Úc, viết trong một bản tin và nói thêm rằng: “Các nhà chức trách Trung Quốc đang sẵn sàng tái cơ cấu các tập đoàn, giảm bớt lo ngại về các trường hợp "Lehman Brothers phiên bản Trung Quốc”.

Chính quyền Trung Quốc đã bơm tiền mặt mới vào hệ thống tài chính của mình hôm thứ Năm, khi Evergrande tuyên bố sẽ thanh toán lãi trái phiếu. Tuy nhiên, vẫn chưa có thông tin nào về việc liệu điều này có thực sự xảy ra với các khoản thanh toán sẽ đến hạn vào tuần tới.

Mặc dù vậy, tâm lý thị trường đã được cải thiện, từ đó gây áp lực lên các tài sản trú ẩn an toàn khác như đồng yên và nâng các loại tiền tệ liên quan đến hàng hóa như đô la Úc.

Đồng yên giảm 0,05% xuống 110,385 JPY/USD sau khi chạm mức 110,435 trước đó, mức thấp nhất kể từ ngày 8/9.

Sáng nay, euro đi ngang ở 1,1740 USD, phục hồi từ mức thấp nhất trong hơn một tháng là 1,16835 USD vào hôm thứ Năm.

Đô la Úc giảm nhẹ 0,05% ở mức 0,7291 USD, trước đó đã chạm mức cao nhất trong một tuần là 0,73165 USD.

Trong khi đó, bảng Anh tăng nhẹ 0,01% ở mức 1,3722 USD, tiếp cận mức cao nhất của phiên trước là 1,3750 USD - mức cao nhất kể từ ngày 20/9.

BOE cho biết hai trong số các nhà hoạch định chính sách của họ đã bỏ phiếu chấm dứt sớm việc mua trái phiếu chính phủ và thị trường bắt đầu kỳ vọng họ sẽ tăng lãi suất vào tháng Ba năm tới.

Đồng krone Na Uy ít thay đổi ở mức 8,5754 NOK/USD, sau khi tăng lên mức cao nhất trong một tháng rưỡi ở 8,5552 vào thứ Năm, giữa bối cảnh ngân hàng trung ương của quốc gia này tăng lãi suất chuẩn và cho biết sẽ có nhiều đợt tăng nữa trong những tháng tới.

Trước đó một ngày, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ cho biết họ có thể bắt đầu giảm lượng mua trái phiếu hàng tháng ngay từ tháng 11 và lãi suất có thể tăng sớm hơn dự kiến ​​vào năm tới.

“Những tuyên bố từ BOE và ngân hàng trung ương Na Uy củng cố thêm khuynh hướng "diều hâu" trong biểu đồ "dot plot" của Fed”, Strickland nói và thêm rằng: "BOE dường như đã sẵn sàng cho một đợt tăng lãi suất trước khi kết thúc năm".

Ở thông tin khác, một số quan chức của Fed sẽ có bài phát biểu vào cuối ngày, bao gồm Chủ tịch Jerome Powel, tại một sự kiện do Fed tổ chức.

ty gia ngay 249 ty gia trung tam dao chieu giam

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200