Tỷ giá ngày 30/9: Bạc xanh không nhiều biến động

10:35 | 30/09/2020

Sáng nay (30/9), một số ngân hàng điều chỉnh biểu giá USD. Tuy nhiên, nhìn chung tỷ giá USD tại các ngân hàng không nhiều biến động.

ty gia ngay 309 bac xanh khong nhieu bien dong

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay điều chỉnh giảm tỷ giá trung tâm 5 đồng, xuống mức 23.215 đồng/USD.

ty gia ngay 309 bac xanh khong nhieu bien dong

Sáng nay, một số ngân hàng điều chỉnh biểu giá USD. Tuy nhiên, nhìn chung tỷ giá USD tại các ngân hàng không nhiều biến động.

ty gia ngay 309 bac xanh khong nhieu bien dong

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.048 đồng/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.120 đồng/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.250 đồng/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.294 đồng/USD.

ty gia ngay 309 bac xanh khong nhieu bien dong

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), đến 9 giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 93,89 điểm, không đổi so với thời điểm mở cửa.

ty gia ngay 309 bac xanh khong nhieu bien dong

Đồng đô la trên thực tế đang đứng trước nhiều sức ép kéo giá giảm. Ở thời điểm này các nhà đầu tư đang chờ đợi cuộc tranh luận tổng thống đầu tiên của Mỹ, giữa người đương nhiệm Donald Trump và đối thủ đến từ đảng Dân chủ Joe Biden.

Cuộc tranh luận tổng thống kéo dài 90 phút, bắt đầu từ khoảng 8 giờ sáng này theo giờ Việt Nam được thị trường tài chính theo dõi chặt chẽ, với một số nhà phân tích chính trị coi đây là cơ hội tốt nhất để Trump dẫn đầu trong cuộc đua mà ông liên tục tụt lại trong các cuộc thăm dò dư luận trước đây.

Masafumi Yamamoto, chiến lược gia tiền tệ tại Mizuho Securities, cho biết: “Không có sự đồng thuận trên thị trường về dự đoán chiến thắng của một trong hai ứng cử viên tổng thống sẽ tác động đến đồng đô la như thế nào”.

“Ví dụ, nếu cuộc tranh luận với kết cục là một chiến thắng của Trump thì sẽ rất thú vị khi xem thị trường chuyển động như thế nào - đặc biệt là đồng đô la, chứng khoán Mỹ và lợi tức kho bạc 10 năm”, ông nói.

Chỉ số đô la so với rổ tiền tệ giảm khoảng 0,32% kể từ sau khi chạm mức cao nhất trong hai tháng vào tuần trước.

Bạc xanh cũng chịu tác động từ nhiều yếu tố định kỳ cuối tháng và cuối quý, trong đó dữ liệu kinh tế Mỹ tốt hơn mong đợi cũng làm giảm giá tài sản trú ẩn an toàn này.

Niềm tin của người tiêu dùng Mỹ hồi phục nhiều hơn dự kiến ​​trong tháng 9 khi thị trường lao động được cải thiện.

Đồng euro ổn định ở mức 1,1742 USD/EUR, sau khi đạt mức cao nhất trong một tuần là 1,1746 USD/EUR.

Đồng đô la ít thay đổi so với đồng franc Thụy Sĩ ở mức 0,9195 CHF/USD, sau khi giảm xuống mức thấp 0,9191 CHF/USD.

So với đồng yên, bạc xanh suy yếu nhẹ xuống 105,67 JPY/USD, thấp hơn một chút so với mức cao nhất trong hai tuần là 105,74 JPY/USD mà nó chạm tới trước đó.

Các thị trường cũng đang tập trung quan sát những tiến bộ đạt được xung quanh một gói kích thích tài khóa của Mỹ, được thiết kế để làm giảm bớt tác động từ Covid-19.

Chủ tịch Hạ viện Mỹ Nancy Pelosi hôm thứ Ba cho biết bà hy vọng sẽ đạt được một thỏa thuận viện trợ Covid-19 với Nhà Trắng trong tuần này, sau khi trao đổi với Bộ trưởng Bộ Tài chính Steve Mnuchin và lên kế hoạch cho các cuộc đàm phán tiếp theo vào thứ Tư.

Pelosi cho biết hôm thứ Hai, các nhà lập pháp của Dân chủ đã công bố dự luật kích thích tài chính trị giá 2,2 nghìn tỷ đô la mới, nhưng trong một cuộc phỏng vấn với CNBC, cố vấn kinh tế Nhà Trắng Larry Kudlow nói rõ rằng Nhà Trắng vẫn coi con số nói trên là quá cao.

“Chúng tôi tin rằng dự luật kích thích kinh tế sẽ không có thêm tiến triển so với hiện nay", nhà phân tích tiền tệ Kim Mundy của Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia, nói. “Sự phục hồi kinh tế của Mỹ có nguy cơ gặp rủi ro nếu không có thêm các biện pháp kích thích tài khóa và do đó, USD dễ bị tác động trở lại trong ngắn hạn”.

Về mặt dữ liệu, Trung Quốc công bố cả PMI sản xuất chính thức và tư nhân cho tháng 9 vào cuối buổi sáng.

Một cuộc thăm dò của Reuters hôm thứ Hai cho thấy hoạt động sản xuất tại Trung Quốc có khả năng mở rộng với tốc độ nhanh hơn một chút vào tháng 9, khi nền kinh tế kéo dài sự phục hồi ổn định từ cuộc khủng hoảng y tế.

Đồng bảng Anh ổn định ở mức 1,2864 USD/GBP. Đồng bảng Anh ban đầu tăng giá do hy vọng về một thỏa thuận Brexit, nhưng đã nhanh chóng giảm trở lại sau khi thống đốc Ngân hàng Trung ương Anh để ngỏ việc sử dụng lãi suất dưới 0% nếu cần thiết.

Đồng đô la đã lùi bước so với các loại tiền tệ hàng hóa như đô la Úc và New Zealand. Đồng đô la Úc tăng 0,18% lên mức 0,7148 USD/AUD, trong khi đô la New Zealand ổn định so với đồng đô la Mỹ, ở mức 0,6599 USD/NZD.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400