Tỷ giá ngày 6/10: Giá bán USD ngân hàng phổ biến trong khoảng 23.280-23.290 đồng/USD 

10:49 | 06/10/2020

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (6/10), một số ít ngân hàng điều chỉnh biểu giá USD. Nhìn chung, tỷ giá USD tại các ngân hàng không nhiều biến động.

ty gia ngay 610 gia ban usd ngan hang pho bien trong khoang 23280 23290 dongusd

Theo đó, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay đã điều chỉnh giảm tỷ giá trung tâm 4 đồng, xuống mức 23.208 đồng/USD.

ty gia ngay 610 gia ban usd ngan hang pho bien trong khoang 23280 23290 dongusd

Sáng nay, một số ít ngân hàng điều chỉnh biểu giá USD. Nhìn chung, tỷ giá USD tại các ngân hàng không nhiều biến động.

ty gia ngay 610 gia ban usd ngan hang pho bien trong khoang 23280 23290 dongusd

Cụ thể, tính đến 10h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.068 đồng/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.130 đồng/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.270 đồng/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.315 đồng/USD.

ty gia ngay 610 gia ban usd ngan hang pho bien trong khoang 23280 23290 dongusd

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), đến 9 giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 93,41 điểm, giảm 0,1 điểm (0,11%) so với thời điểm mở cửa.

ty gia ngay 610 gia ban usd ngan hang pho bien trong khoang 23280 23290 dongusd

Đồng đô la đang trong xu hướng giảm giá so với các đồng tiền rủi ro hơn, chạm mức thấp nhất trong hai tuần khi sự lạc quan gia tăng trước việc các nhà lập pháp Mỹ có thể thông qua gói kích thích mới nhằm giảm bớt tác động kinh tế của Covid-19.

Khẩu vị rủi ro của nhà đầu tư cũng được cải thiện sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump rời bệnh viện và trở lại Nhà Trắng sau khi điều trị Covid-19.

“Tôi cho rằng hy vọng về gói kích thích mới của Mỹ là nhân tố chính kéo giảm giá đồng đô la", Masafumi Yamamoto, chiến lược gia tiền tệ trưởng tại Mizuho Securities, nói.

“Đối với việc Trump rời bệnh viện, mức độ tác động của thông tin này là không rõ ràng nhưng nó vẫn có thể coi là yếu tố tích cực trong môi trường nhiều rủi ro hiện nay", ông nói thêm.

Đồng euro được giao dịch ở mức 1,1788 USD/EUR, sau khi tăng 0,58% trong phiên ngày thứ Hai.

Đồng bảng Anh ở mức 1,2990 USD/GBP, tiến gần đến mức kháng cự 1,30 USD/GBP, bất chấp những lo ngại về một Brexit không có thỏa thuận.

Đồng đô la tăng giá so đồng yên trú ẩn an toàn, lên 105,77 JPY/USD, gần mức cao nhất trong ba tuần.

Chủ tịch Hạ viện Mỹ Nancy Pelosi và Bộ trưởng Bộ Tài chính Steven Mnuchin đã điện đàm trong khoảng một giờ vào thứ Hai về gói cứu trợ kinh tế và có kế hoạch trao đổi tiếp vào hôm nay.

Chánh văn phòng Nhà Trắng Mark Meadows cho biết vẫn có khả năng đạt được thỏa thuận giữa các nhà lập pháp ở Washington về việc cứu trợ kinh tế nhiều hơn và Trump cam kết sẽ hoàn thành thỏa thuận trước cuộc bầu cử.

Đồng nhân dân tệ giao dịch trên thị trường ngoại hối tăng lên tới 6,7208 RMB/USD, mức cao nhất kể từ tháng 4 năm ngoái.

Đồng đô la Úc đứng ở mức 0,7192 AUD/USD, trước thông báo chính sách từ Ngân hàng Dự trữ Úc. Thị trường đang mong đợi Úc cắt giảm lãi suất cơ bản xuống 0,10%, từ mức 0,25% hiện tại, trong cuộc họp ngày hôm nay.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.642 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.657 22.872 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.648 22.858 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.350
Vàng SJC 5c
56.700
57.370
Vàng nhẫn 9999
50.500
51.400
Vàng nữ trang 9999
50.100
51.100