Tỷ giá ngày 7/1: Không nhiều biến động

10:16 | 07/01/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (7/1), trong khi tỷ giá trung tâm giảm, thì giá mua - bán USD tại phần lớn các ngân hàng không nhiều biến động so với cuối phiên trước đó.

ty gia ngay 71 khong nhieu bien dong

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.117 VND/USD, giảm 6 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước ở mức 23.125 VND/USD đối với mua vào và 23.761 VND/USD ở chiều bán ra.

ty gia ngay 71 khong nhieu bien dong

Sáng nay, phần lớn các ngân hàng giữ nguyên biểu giá mua - bán USD như phiên trước đó. Nhưng so với cùng thời điểm sáng qua, một số ngân hàng đã điều chỉnh giảm nhẹ.

ty gia ngay 71 khong nhieu bien dong

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.934 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.010 VND/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.160 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.190 VND/USD.

ty gia ngay 71 khong nhieu bien dong

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 89,46 điểm, giảm 0,07 điểm (+0,08%) so với thời điểm mở cửa.

Đồng đô la suy yếu và đang tiến tới mức thấp nhất trong gần ba năm, sau khi đảng Dân chủ giành quyền kiểm soát Thượng viện Mỹ, dọn đường cho một gói kích thích tài chính lớn hơn dưới thời Tổng thống đắc cử Joe Biden.

Thị trường tiền tệ phần lớn không bị xáo trộn bởi cảnh hỗn loạn ở Washington, khi những người ủng hộ Tổng thống sắp mãn nhiệm Donald Trump xông vào Đồi Capitol.

Các nhà phân tích thường giả định rằng, Thượng viện do đảng Dân chủ kiểm soát sẽ mang lại kết quả tích cực cho tăng trưởng kinh tế trên toàn cầu, và do đó đem lại triển vọng cho hầu hết các tài sản rủi ro, nhưng tiêu cực đối với trái phiếu và đồng đô la khi thâm hụt thương mại và ngân sách của Mỹ có thể tăng thêm.

Masafumi Yamamoto, chiến lược gia tiền tệ trưởng tại Mizuho Securities ở Tokyo, nhận thấy tương lai của đồng đô la sẽ chịu sự "giẳng xé" giữa các yếu tố hỗ trợ và ngáng cản, khi đảng Dân chủ kiểm soát cả lưỡng viện.

“Đồng đô la sẽ vẫn yếu hơn so với các loại tiền tệ hàng hóa như đô la Úc và các loại tiền tệ của thị trường mới nổi", ông nói, đề cập đến các đồng tiền thường hưởng lợi khi khẩu vị rủi ro của nhà đầu tư trở nên tích cực hơn.

Nhưng đồng thời, lợi suất trái phiếu kho bạc cao hơn lại có lợi cho đồng đô la so với đồng euro và đồng yên, bởi vì đồng đô la đã định giá thấp hơn trong bối cảnh triển vọng phục hồi kinh tế Mỹ dưới thời Biden là tích cực.

Đồng đô la Úc rất ít thay đổi, hiện ở mức 0,78025 USD/AUD, sau khi chạm mức cao nhất gần ba năm là 0,78195 USD/AUD trong phiên hôm qua.

Đồng euro đã tăng 0,1% lên 1,23385 USD/EUR, tiến sát mức 1,2349 USD/EUR mà nó đạt được vào hôm qua - lần đầu tiên chạm tới kể từ tháng 4/2018.

Đồng đô la giảm 0,1% xuống 102,965 JPY/USD, sau khi chạm mức thấp 102,595 JPY/USD vào thứ Tư - lần đầu tiên xuống mức này kể từ tháng Ba.

Nhưng sau khi chỉ số đô la giảm gần 7% trong năm 2020 và giảm tới 0,9% kể từ đầu năm 2021, tiền Mỹ có thể sẽ ổn định trở lại sau những sôi động giao dịch.

"Thị trường đã chứng kiến đồng đô la giảm trong ít nhất 6 hoặc 9 tháng", Minh Trang, nhà giao dịch ngoại hối cấp cao tại Silicon Valley Bank ở Santa Clara, California, nói. “Vì vậy, rõ ràng là thỉnh thoảng nó sẽ phải nghỉ ngơi một chút”.

ty gia ngay 71 khong nhieu bien dong

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.642 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.657 22.872 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.648 22.858 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.350
Vàng SJC 5c
56.700
57.370
Vàng nhẫn 9999
50.500
51.400
Vàng nữ trang 9999
50.100
51.100