Tỷ giá ngày 7/1: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại

10:08 | 07/01/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (7/1), trong khi tỷ giá trung tâm tăng trở lại thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng được điều chỉnh giảm so với cuối phiên trước đó.

ty gia ngay 71 ty gia trung tam tang tro lai Tỷ giá ngày 6/1: Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm
ty gia ngay 71 ty gia trung tam tang tro lai Tỷ giá sáng 5/1: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại

ty gia ngay 71 ty gia trung tam tang tro lai

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.138 đồng, tăng 10 đồng so với với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã trở lại sau khi giảm 9 đồng ở phiên trước, đây cũng là phiên thứ tư tỷ giá trung tâm tăng, giảm liên tiếp.

ty gia ngay 71 ty gia trung tam tang tro lai

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.650 VND/USD đối với giá mua vào và giữ nguyên 23.150 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng được điều chỉnh giảm so với cuối phiên trước đó.

ty gia ngay 71 ty gia trung tam tang tro lai

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.580 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.650 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.830 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.895 VND/USD.

ty gia ngay 71 ty gia trung tam tang tro lai

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 96,235 điểm, giảm -0,006 điểm (-0,01%) so với thời điểm mở cửa.

Sáng nay, bạc xanh giảm nhẹ so với các đồng tiền chủ chốt khác nhưng vẫn hướng đến tuần tăng thứ năm liên tiếp so với yên Nhật, và có vẻ sẵn sàng kéo dài đà tăng nếu dữ liệu việc làm của Mỹ được công bố vào cuối ngày củng cố cho lập trường tăng lãi suất sớm của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Bạc xanh sáng nay tăng nhẹ 0,06% ở mức 115,90, gần mức cao nhất trong 5 năm so với yên Nhật. Bạc xanh đã tăng khoảng 0,7% trong tuần và khoảng 2,7% trong 5 tuần so với yên Nhật.

Mức tăng này dựa trên kỳ vọng vững chắc rằng Fed có thể tăng lãi suất ngay sau tháng Ba và thêm vài lần trong năm nay - khiến thị trường trái phiếu bán tháo và lợi suất trái phiếu tăng.

Yên Nhật là đồng tiền mất giá nhiều nhất trong số các đồng tiền chủ chốt, khi các nhà đầu tư cho rằng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) có thể sẽ trì hoãn các đợt tăng lãi suất.

Trong khi đó, bạc xanh hướng đến tuần tốt nhất trong hơn một tháng so với đô la Úc và New Zealand.

Đô la Úc sáng nay tăng nhẹ 0,08% ở mức 0,7168 USD, tính đến nay nó đã giảm 1,3% trong tuần. Trong khi đô la New Zealand sáng nay cũng tăng nhẹ 0,08% ở 0,6751 USD, gần mức thấp nhất trong hai tuần và giảm 1,4% trong tuần giao dịch đầu tiên của năm 2022. 

Bạc xanh cũng tăng khoảng 0,7% trong tuần so với euro, sáng nay đang giao dịch ở 1,1293 USD/EUR.

Chủ tịch Fed St. Louis, James Bullard mới đây cho biết, Fed cũng có thể bắt đầu giảm bảng cân đối kế toán ngay sau khi bắt đầu tăng lãi suất. Trong khi Chủ tịch Fed San Francisco, Mary Daly  - người có quan điểm ôn hòa cho biết, việc giảm bảng cân đối kế toán sẽ theo sau việc bình thường hóa lãi suất.

Dữ liệu việc làm khu vực tư nhân hôm thứ Tư đã thúc đẩy kỳ vọng của thị trường về con số bảng lương phi nông nghiệp mạnh mẽ vào cuối ngày hôm nay, đặc biệt nếu nó lớn hơn dự báo 400.000 việc làm được bổ sung vào tháng trước, có thể thúc đẩy việc tăng lãi suất sớm hơn.

Các nhà phân tích tại NatWest cho biết trong một bản tin rằng: “Nếu đó là một con số mạnh mẽ, Fed sẽ có thêm động lực để duy trì quan điểm diều hâu, điều này hỗ trợ thêm cho xác suất tăng lãi suất trong tháng Ba”.

Ở những nơi khác, bảng Anh sáng nay tăng 0,13% ở 1,3549 USD - gần mức cao nhất trong hai tháng của ngày thứ Ba là 1,3599 USD, khi các nhà giao dịch cho rằng Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) cũng sẽ sớm bắt đầu trở lại bình thường hóa lãi suất. ty gia ngay 71 ty gia trung tam tang tro lai

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400