Tỷ giá ngày 8/10: Duy trì trạng thái ổn định

10:29 | 08/10/2020

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (8/10), chỉ một số ít ngân hàng điều chỉnh tỷ giá USD với biên độ nhỏ. Nhìn chung, tỷ giá USD tại các ngân hàng tiếp tục duy trì trạng thái ổn định.

ty gia ngay 810 duy tri trang thai on dinh 107246

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sáng nay tiếp tục điều chỉnh giảm tỷ giá trung tâm 2 đồng, xuống mức 23.203 đồng/USD.

ty gia ngay 810 duy tri trang thai on dinh 107246

Sáng nay, chỉ một số ít ngân hàng điều chỉnh tỷ giá USD với biên độ nhỏ. Nhìn chung, tỷ giá USD tại các ngân hàng tiếp tục duy trì trạng thái ổn định.

ty gia ngay 810 duy tri trang thai on dinh 107246

Cụ thể, tính đến 10h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.060 đồng/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.140 đồng/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.270 đồng/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.306 đồng/USD.

ty gia ngay 810 duy tri trang thai on dinh 107246

Trên thị trường thế giới, chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), đến 9 giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 93,61 điểm, giảm 0,02 điểm (0,02%) so với thời điểm mở cửa.

ty gia ngay 810 duy tri trang thai on dinh 107246

Các đồng tiền trú ẩn an toàn như đô la Mỹ và yên Nhật giảm giá so với các đồng tiền khác trong phiên sáng nay sau khi thị trường lạc quan trở lại với thông tin về tăng chi tiêu của chính phủ Mỹ, thúc đẩy nhà đầu tư tìm đến các loại tiền tệ rủi ro hơn.

Một loạt các dòng tweet vào cuối ngày thứ Ba từ Tổng thống Donald Trump, sau khi ông tuyên bố hủy các cuộc đàm phán với đảng Dân chủ về việc cứu trợ Covid-19, đưa đến dự đoán ông sẵn sàng với việc chi tiêu từng phần trong các biện pháp được đưa ra hiện nay.

Điều đó thúc đẩy thị trường chứng khoán và các loại tiền tệ hàng hóa, nhưng ngược lại đã nhấn chìm đồng yên trú ẩn an toàn xuống mức thấp nhất ba tuần tại 106,11 JPY/USD. Đồng đô la cũng yếu hơn so với các loại tiền tệ khác.

Đồng euro tăng 0,2% lên 1,1767 USD/EUR và duy trì ở mức này vào đầu phiên giao dịch sáng nay.

Đồng đô la Úc nhạy cảm với rủi ro đã lên khỏi mức thấp nhất một tuần và tăng khoảng 0,5% qua đêm để lên mức 0,7137 USD/AUD.

Không có manh mối mới về triển vọng gói kích thích, các động thái trong phiên giao dịch buổi sáng nay là nhẹ. Đồng đô la New Zealand giảm 0,4% sau khi một quan chức ngân hàng trung ương cho biết cơ quan này đang "tích cực làm việc" với kịch bản có thể đưa ra áp dụng lãi suất âm.

Các quan chức hàng đầu của Nhà Trắng đang cho thấy có vẻ như sẽ chẳng có chính sách mới nào được thông qua ở thời điểm này, nhưng Chủ tịch Hạ viện Nancy Pelosi vẫn đang theo đuổi một dự luật độc lập về viện trợ cho các hãng hàng không.

“Có vẻ như họ vẫn chưa thể đồng ý về một gói cứu trợ lớn hơn", nhà phân tích tiền tệ Joe Capurso của Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia, nói. "Nếu họ có thể đạt được thỏa thuận về điều đó, bạn sẽ thấy thị trường phản ứng mạnh hơn và đồng đô la Mỹ sẽ giảm giá".

Tâm lý thị trường sáng nay đã được hỗ trợ thêm bởi những hàm ý về khả năng nới lỏng thậm chí còn nhiều hơn từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) trong biên bản cuộc họp tháng 9.

Nhiều thành viên thị trường cho rằng nền kinh tế sẽ được hỗ trợ bởi chi tiêu tài khóa, và khả năng đẩy mạnh chương trình mua trái phiếu của Fed.

“Động thái mới này không xuất hiện trong cuộc họp báo sau cuộc họp của Powell lần trước, cũng như trong các bài phát biểu gần đây”, nhà kinh tế Tapas Strickland của Ngân hàng Quốc gia Australia lưu ý.

“Trong bối cảnh đó, điều đáng chú ý là Chủ tịch Fed Cleveland - Loretta J. Mester vào đầu tuần này cho biết bà có thể hỗ trợ chuyển việc mua tài sản sang trái phiếu có niên hạn lâu hơn”.

Các bài phát biểu lúc rạng sáng mai theo giờ Việt Nam của các thành viên Fed khác là Eric Rosengren và Raphael Bostic sẽ được theo dõi chặt chẽ để xem xét bất kỳ thông điệp nào từ các cuộc tranh luận trong nội bộ của Fed.

Trong khi đó, quan ngại các cuộc đàm phán Brexit mới nhất không như kỳ vọng đã kéo giảm đồng bảng Anh, xuống mức 1,2918 USD/GBP.

Thống đốc Ngân hàng Trung ương Anh, Andrew Bailey, sẽ tham gia một cuộc thảo luận về tác động của Covid-19 vào đầu giờ chiều nay theo giờ Việt Nam, nếu xuất hiện các thông tin về khả năng áp dụng lãi suất âm hoặc các cân nhắc chính sách khác thì có thể nó sẽ làm giảm giá đồng bảng.

Cuộc tranh luận giữa các Phó tổng thống Mỹ, dữ liệu thương mại của Đức và số liệu thất nghiệp của Mỹ cũng đang được trông đợi.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400