Tỷ giá sáng 11/8: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm

09:20 | 11/08/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (11/8), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng tiếp tục ổn định.

ty gia sang 118 ty gia trung tam tiep tuc giam Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/8
ty gia sang 118 ty gia trung tam tiep tuc giam Tỷ giá sáng 10/8: Tỷ giá trung tâm giảm trở lại

ty gia sang 118 ty gia trung tam tiep tuc giam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở 23.163 đồng, giảm 11 đồng so với phiên giao dịch trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã có phiên giảm thứ hai liên tiếp với tổng mức giảm là 13 đồng.

ty gia sang 118 ty gia trung tam tiep tuc giam

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay ở 22.550 VND/USD đối với giá mua vào và 23.400 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng tiếp tục ổn định.

ty gia sang 118 ty gia trung tam tiep tuc giam

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.220 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.290 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 23.500 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 23.800 VND/USD.

ty gia sang 118 ty gia trung tam tiep tuc giam

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt, cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 105,360 điểm, tăng 0,165 điểm (+0,16%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh tăng sau phiên lao dốc trước đó, trong bối cảnh dữ liệu lạm phát tháng Bảy của Mỹ vừa được công bố cho thấy lạm phát đã bớt nóng hơn.

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng Bảy của Mỹ không thay đổi trong tháng Bảy so với tháng Sáu (0%) và tăng 8,5% so với cùng kỳ, thấp hơn dự báo trước đó của các chuyên gia kinh tế là 8,7% và thấp hơn mức tăng 9,1% của tháng Sáu.

Con số tháng Bảy thấp hơn kỳ vọng do giá xăng dầu giảm mạnh, điều này khiến thị trường đặt lại kỳ vọng rằng lạm phát đang đạt đỉnh. Nếu mức tăng CPI đạt đến đỉnh, các nhà đầu tư hy vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ không phải duy trì tốc độ tăng lãi suất mạnh mẽ hiện nay - yếu tố đã hỗ trợ bạc xanh trong thời gian gần đây.

Sáng nay, euro giảm 0,13% xuống 1,0286 USD, sau khi tăng 0,84% ở phiên trước - mức tăng phần trăm hàng ngày lớn nhất kể từ giữa tháng Sáu.

Yên Nhật - đồng tiền nhạy cảm với động thái lợi suất trái phiếu của Mỹ - sáng nay giảm 0,2% xuống 133,15 JPY/USD, sau khi tăng 1,6% phong phiên trước đó.

Các chuyên gia phân tích tại Standard Chartered cho rằng sự sụt giảm của bạc xanh dường như được thúc đẩy bởi thay đổi trong tâm lý của các nhà đầu tư đối với các tài sản rủi ro hơn.

“Động thái bất ngờ của lạm phát làm giảm đi phần lớn nỗi lo sợ rằng sẽ có một đợt tăng lãi suất 75 điểm cơ bản nữa của Fed tại cuộc họp sắp tới. Các nhà đầu tư đã khá thận trọng trước khi số liệu lạm phát được công bố, vì vậy với con số được đưa ra có thể kích hoạt một số động thái mua vào các tài sản rủi ro hơn", các chuyên gia viết trong một bản tin.

Theo công cụ Fedwatch của CME, thị trường hiện đang dự đoán 57,5% xác suất lãi suất tăng thêm 50 điểm cơ bản tại cuộc họp tiếp theo của Fed.

Các nhà hoạch định chính sách của Fed cũng đã đưa ra cảnh báo trong các phát biểu trước công chúng sau khi có dữ liệu lạm phát rằng họ sẽ tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ cho đến khi đạt được mục tiêu về lạm phát.

Đô la Úc - đồng tiền nhạy cảm với rủi ro - sáng nay giảm 0,23% xuống 0,7073 USD, sau khi tăng 1,7% ở phiên trước.

Một đồng tiền nhạy cảm với rủi khác là đô la New Zealand sáng nay giảm 0,08% xuống 0,6394 USD.

Trong khi đó, bảng Anh giảm 0,2% và giao dịch ở mức 1,2195 USD.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.565 23.845 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.545 23.845 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.550 23.830 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.830 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.530 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.585 23.960 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.850 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.520 23.990 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.450
51.350
Vàng nữ trang 9999
50.350
50.950