Tỷ giá sáng 12/5: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại

10:10 | 12/05/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (12/5), trong khi tỷ giá trung tâm tăng mạnh trở lại sau phiên giảm nhẹ trước đó thì giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng được điều chỉnh giảm so với cuối phiên trước nhưng đã tăng so với sáng hôm qua.

ty gia sang 125 ty gia trung tam tang tro lai Tỷ giá sáng 11/5: Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm
ty gia sang 125 ty gia trung tam tang tro lai Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/5

ty gia sang 125 ty gia trung tam tang tro lai

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.151 đồng, tăng 10 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã tăng trở lại sau khi giảm nhẹ ở phiên trước đó.

ty gia sang 125 ty gia trung tam tang tro lai

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay tiếp tục giữ nguyên ở 22.550 VND/USD đối với giá mua vào và 23.050 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng được điều chỉnh giảm so với cuối phiên trước đó nhưng đã tăng mạnh so với sáng hôm qua.

ty gia sang 125 ty gia trung tam tang tro lai

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.880 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.970 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 23.150 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 23.315 VND/USD.

ty gia sang 125 ty gia trung tam tang tro lai

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 103,903 điểm, giảm 0,100 điểm (-0,1%) so với thời điểm mở cửa.

Mặc dù giảm trong sáng nay nhưng bạc xanh vẫn giữ gần mức cao nhất trong hai thập kỷ sau khi lạm phát của Mỹ mới được công bố cho thấy mức giảm ít hơn so với dự bảo - yếu tố thúc đẩy Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục phải thắt chặt chính sách một cách quyết liệt hơn.

Cụ thể, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng Tư tăng 8,3% so với cùng kỳ, thấp hơn mức tăng 8,5% vào tháng Ba nhưng vẫn cao hơn con số dự báo 8,1% của các nhà kinh tế.

Dữ liệu cho thấy lạm phát có thể đã đạt đỉnh, nhưng khó có thể hạ nhiệt nhanh chóng và sẽ khiến các nhà hoạch định chính sách tiền tệ của Fed phải xem xét lại chiến lược kiềm chế giá cả hiện tại.

"Việc con số lạm phát của Mỹ mạnh hơn dự kiến ​​làm gia tăng lo ngại rằng Fed sẽ đẩy nhanh hơn lộ trình thắt chặt chính sách", Rodrigo Catril, chiến lược gia tiền tệ cấp cao tại Ngân hàng Quốc gia Australia viết trong một bản tin và thêm rằng: "Dữ liệu CPI tháng Năm sẽ được công bố 5 ngày trước cuộc họp tháng Sáu của Fed và nếu có thêm một "cú sốc" nữa thì nó sẽ khiến kịch bản Fed tăng lãi suất thêm 75 điểm cơ bản trở lên khả thi hơn".

Euro sáng nay tăng 0,14% lên 1,0528 USD, nới rộng khoảng cách so với mức thấp nhất trong hơn 5 năm ở 1,04695 USD chạm vào cuối tháng trước. Đồng tiền chung này đã tăng giá sau khi Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) củng cố kỳ vọng rằng họ sẽ tăng lãi suất chính sách vào tháng Bảy - lần tăng đầu tiên sau hơn một thập kỷ.

Đồng tiền Nhật Bản tiếp tục nhận được hỗ trợ từ việc lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ hạ nhiệt từ mức đỉnh nhiều năm vào đầu tuần.

Sáng nay, yên Nhật tăng 0,11% lên 129,83 JPY/USD, rời xa mức thấp nhất trong hơn hai thập kỷ chạm vào thứ Hai, khi lợi suất trái phiếu kho bạc 10 năm của Mỹ giảm xuống mức thấp nhất trong gần hai tuần là 2,862%.

Bảng Anh giảm nhẹ trong sáng nay xuống 1,2245 USD, khi các thông tin mới về Brexit khiến lo âu quay trở lại.

Đô la Úc sáng nay tăng 0,13% lên 0,6947 USD; trong khi đô la New Zealand giảm 0,44% xuống 0,6271 USD.

ty gia sang 125 ty gia trung tam tang tro lai

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850