Tỷ giá sáng 13/1: Tỷ giá trung tâm giảm trở lại

09:57 | 13/01/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (13/1), trong khi tỷ giá trung tâm đã quay đầu giảm sau phiên tăng trước đó thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 131 ty gia trung tam giam tro lai Tỷ giá sáng 12/1: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại
ty gia ngay 131 ty gia trung tam giam tro lai Tỷ giá ngày 11/1: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm

ty gia ngay 131 ty gia trung tam giam tro lai

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.096 đồng, giảm 14 đồng so với phiên trước. 

ty gia ngay 131 ty gia trung tam giam tro lai

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.650 VND/USD đối với giá mua vào và giữ nguyên 23.150 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 131 ty gia trung tam giam tro lai

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.530 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.620 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.790 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.842 VND/USD.

ty gia ngay 131 ty gia trung tam giam tro lai

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 94,961 điểm, giảm nhẹ 0,026 điểm (-0,03%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh giảm nhẹ và xuống dưới mức hỗ trợ quan trọng sau khi dữ liệu cho thấy chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ tăng với tốc độ nhanh nhất trong gần 40 năm trong tháng 12/2021, nhưng được cho là không đủ lo ngại để thay đổi triển vọng tăng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Sau một vài tháng giao dịch trong biên độ hẹp, bạc xanh đã giảm xuống mức thấp nhất kể từ giữa tháng 11 ở 1,1444 USD/EUR. 

So với yên Nhật, bạc xanh sáng nay giảm nhẹ 0,04% xuống 114,61 JPY/USD, dưới mức hỗ trợ quanh 115, và là mức thấp nhất trong hơn hai tuần.

Với các đồng tiền nhạy cảm với rủi ro, đô la Úc sáng nay giảm nhẹ xuống 0,7282 USD sau khi đã tăng hơn 1% ở phiên trước đó - mức tăng tốt nhất kể từ tháng 10 và đã vượt lên trên đường trung bình động 50 ngày.

Trong khi đó, đô la New Zealand sáng nay tăng 0,11% và giao dịch ở mức 0,6851 USD.

Số liệu lạm phát của Mỹ mới được công bố cho thấy mức tăng hàng tháng cao hơn một chút so với dự báo là 0,5% và chạm mức tăng 7% so với cùng kỳ trong tháng 12 - mức tăng theo năm cao nhất kể từ tháng 6/1982.

Tuy nhiên, trước đó Fed đã có ý định nâng lãi suất và thu hẹp bảng cân đối kế toán nhằm hạn chế tình trạng gia tăng của lạm phát. Các quỹ kỳ hạn đầu tư theo triển vọng chính sách của Fed đã dự báo sẽ có ba lần tăng lãi suất trong năm 2022.

Chiến lược gia Jan Nevruzi của NatWest cho rằng: "Liệu con số 6,7% hoặc 7,3% có thực sự thay đổi quan điểm điều hành của Fed trong vài tháng tới hoặc năm nay hay không! Tôi không nghĩ vậy".

Bảng Anh sáng nay tăng 0,13% lên mức 1,3718 USD, khi các nhà đầu tư cho rằng nền kinh tế Anh có thể tiếp tục phải đối mặt với sự gia tăng số ca nhiễm COVID-19 và Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) sẽ bắt đầu tăng lãi suất ngay trong tháng tới. Đồng tiền của Anh đã tăng 4% so với mức thấp nhất của tháng 12.

Đô la Canada sáng nay giảm nhẹ nhưng cũng đã tăng hơn 3,5% trong ba tuần, tăng theo giá dầu khi các nhà đầu tư xem xét khả năng suy thoái kinh tế do ảnh hưởng của biến thể Omicron. Hiện, đang giao dịch ở mức 1,2504 CAD/USD.

“Bạc xanh nếu tăng cũng chưa chắc do Fed đang chuẩn bị chu kỳ thắt chặt chính sách. Không phải là một phép tính đơn giản về việc Fed tăng lãi suất tương đương với mức tăng của bạc xanh. Đồng đô la Mỹ là một loại tiền tệ có tính chất ngược chu kỳ và sẽ giảm khi nền kinh tế thế giới phục hồi", chiến lược gia Joe Capurso của Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia lưu ý.

ty gia ngay 131 ty gia trung tam giam tro lai

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.540 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.274 23.789 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.540 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.400
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.400
67.400
Vàng SJC 5c
66.400
67.420
Vàng nhẫn 9999
52.700
53.600
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.200