Tỷ giá sáng 16/11: Tỷ giá trung tâm đi ngang

09:22 | 16/11/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (16/11), trong khi tỷ giá trung tâm đi ngang sau 4 phiên giảm liên tiếp thì giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước nhưng đã tăng so với cùng thời điểm hôm qua.

ty gia sang 1611 ty gia trung tam di ngang Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/11
ty gia sang 1611 ty gia trung tam di ngang Tỷ giá sáng 15/11: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm nhẹ 1 đồng

ty gia sang 1611 ty gia trung tam di ngang

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở 23.677 đồng, không đổi so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã có phiên đi ngang sau bốn phiên liên tiếp giảm nhẹ với tổng mức giảm là 11 đồng.

ty gia sang 1611 ty gia trung tam di ngang

Sáng nay, giá bán USD tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện đang niêm yết ở 24.860 đồng/USD, giữ nguyên như phiên trước; giá mua vào USD vẫn tạm để trống.

Trong khi đó, giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước nhưng đã tăng so với cùng thời điểm hôm qua.

ty gia sang 1611 ty gia trung tam di ngang

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở 24.580 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 24.640 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 24.858 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 24.861 VND/USD.

ty gia sang 1611 ty gia trung tam di ngang

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 106,646 điểm, tăng nhẹ 0,075 điểm (+0,07%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh nhích nhẹ so với các đồng tiền chủ chốt khác khi các thị trường tiếp tục đánh giá tin tức về một tên lửa bay sang lãnh thổ Ba Lan - một thành viên NATO, và xem xét liệu nó có thể dẫn đến leo thang xung đột Nga - Ukraine hay không?

Theo báo cáo chưa được xác nhận, hai người ở một ngôi làng của Ba Lan gần biên giới với Ukraine đã chết trong vụ nổ do tên lửa nói trên.

Phía Ba Lan nói rằng họ đang cân nhắc xem có nên yêu cầu tham vấn các đồng minh theo Điều 4 của Hiệp ước NATO hay không. Theo điều 4 của Hiệp ước NATO, các bên sẽ tham vấn cùng nhau bất cứ khi nào một trong các bên cho rằng sự toàn vẹn lãnh thổ, độc lập chính trị hoặc an ninh của bất kỳ thành viên nào trong liên minh bị đe dọa.

Trong khi đó, phía Nga phủ nhận rằng vũ khí của họ đã tấn công Ba Lan.

“Thị trường tiền tệ đang cùng chung nhận định rằng đây là một tên lửa đi lạc hoặc một tên lửa bị đánh chặn và không nhất thiết ám chỉ sự leo thang quân sự, hay việc NATO cần phải tham gia”, Rodrigo Catril, chiến lược gia tiền tệ cấp cao tại Ngân hàng Quốc gia Úc nói.

Euro sáng nay giảm nhẹ 0,05% xuống 1,0343 USD, trong khi bảng Anh giảm 0,16% xuống 1,1846 USD.

So với yên Nhật, sáng nay bạc xanh tăng 0,4% lên 139,84 JPY/USD.

Với các thông tin mới nhất và sự trượt dốc của thị trường chứng khoán, các đồng tiền nhạy cảm với rủi ro như đô la Úc và New Zealand đã có sự suy yếu rõ rệt.

Sáng nay, đô la Úc giảm 0,18% xuống 0,6744 USD và đô la New Zealand giảm 0,23% xuống 0,6142 USD.

ty gia sang 1611 ty gia trung tam di ngang

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700