Tỷ giá sáng 16/8: Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng

09:46 | 16/08/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (16/8), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng thì giá mua - bán bạc xanh tại một số ngân hàng cũng được điều chỉnh tăng so với cuối phiên trước.

ty gia sang 168 ty gia trung tam tiep tuc tang Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/8
ty gia sang 168 ty gia trung tam tiep tuc tang Tỷ giá sáng 15/8: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại

ty gia sang 168 ty gia trung tam tiep tuc tang

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở 23.173 đồng, tăng 13 đồng so với phiên giao dịch trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã có phiên tăng thứ hai liên tiếp với tổng mức tăng là 20 đồng.

ty gia sang 168 ty gia trung tam tiep tuc tang

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay ở 22.550 VND/USD đối với giá mua vào và 23.400 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại một số ngân hàng được điều chỉnh tăng so với cuối phiên trước.

ty gia sang 168 ty gia trung tam tiep tuc tang

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.230 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.300 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 23.510 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 23.773 VND/USD.

ty gia sang 168 ty gia trung tam tiep tuc tang

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt, cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 106,487 điểm, tăng nhẹ 0,004 điểm (+0,00%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh nhích nhẹ và đang dao động gần mức cao nhất trong một tuần, trong khi đô la Úc, euro và nhân dân tệ của Trung Quốc vẫn chịu áp lực khi dữ liệu kinh tế toàn cầu yếu gây ra lo ngại suy thoái.

Euro - đồng tiền có tỷ trọng lớn nhất trong rổ tiền tệ đối chiếu với bạc xanh - sáng nay nhích nhẹ và giao dịch ở 1,0166 USD, sau khi giảm xuống mức thấp nhất kể từ ngày 5/8.

Sáng nay, bảng Anh giảm 0,01% xuống 1,2054 USD, mức thấp nhất kể từ ngày 5/8; trong khi đó so với yên Nhật - một loại tiền tệ trú ẩn an toàn khác - sáng nay bạc xanh nhích nhẹ lên 133,39 JPY/USD.

Theo các chuyên gia, nhu cầu trú ẩn an toàn gia tăng trên toàn cầu được thúc đẩy bởi một loạt các chỉ số kinh tế thế giới yếu hơn.

Các dữ liệu mới được công bố cho thấy, hoạt động kinh tế của Trung Quốc yếu hơn một cách đáng ngạc nhiên, bao gồm cả sản lượng công nghiệp, doanh số bán lẻ và đầu tư tài sản cố định, cho thấy sự phục hồi yếu ngay cả khi các đợt phong tỏa COVID-19 đã được dỡ bỏ.

So với nhân dân tệ, bạc xanh tăng 0,07% lên 6,8174 CNY/USD, gần mức cao nhất kể từ giữa tháng Năm.

Đô la Úc sáng nay tăng 0,1% lên 0,7030 USD, nhưng vẫn tồn tại nguy cơ giảm xuống dưới mốc 0,7 USD.

Đồng tiền của New Zealand sáng nay nhích nhẹ lên 0,6367 USD, gần mức thấp nhất kể từ hôm thứ Tư tuần trước.

Ngân hàng Trung ương New Zealand dự kiến ​​sẽ tăng lãi suất thêm nửa điểm phần trăm vào thứ Tư. Thị trường đang quan sát xem liệu các nhà hoạch định chính sách của nước này có "đi theo" Fed trong việc chuyển sang cách tiếp cận dựa trên dữ liệu nhiều hơn hay không.

“Sự suy yếu của nền kinh tế Mỹ và Trung Quốc thường là một dấu hiệu xấu đối với các loại tiền tệ hàng hóa, bao gồm cả đồng đô la Úc và New Zealand", chiến lược gia Joseph Capurso của Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia nhận định và thêm rằng: "Xu hướng của đô la New Zealand là xuống thấp hơn cho đến khi cuộc họp chính sách của ngân hàng trung ương kết thúc vào ngày mai".

ty gia sang 168 ty gia trung tam tiep tuc tang

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.565 23.845 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.545 23.845 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.550 23.830 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.830 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.530 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.585 23.960 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.850 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.520 23.990 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.450
51.350
Vàng nữ trang 9999
50.350
50.950