Tỷ giá sáng 1/7: Tỷ giá trung tâm tăng phiên thứ ba liên tiếp

09:37 | 01/07/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (1/7), trong khi tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng thì giá mua - bán bạc xanh tại một số ngân hàng cũng tiếp tục được điều chỉnh tăng so với cuối phiên trước.

ty gia sang 17 ty gia trung tam tang phien thu ba lien tiep Tỷ giá sáng 30/6: Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng
ty gia sang 17 ty gia trung tam tang phien thu ba lien tiep Tỷ giá sáng 29/6: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại

ty gia sang 17 ty gia trung tam tang phien thu ba lien tiep

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở 23.112 đồng, tăng nhẹ 2 đồng so với phiên giao dịch trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã tăng phiên thứ ba liên tiếp với tổng mức tăng là 20 đồng.

ty gia sang 17 ty gia trung tam tang phien thu ba lien tiep

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay tiếp tục giữ nguyên ở 22.550 VND/USD đối với giá mua vào và 23.250 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại một số ngân hàng tiếp tục được điều chỉnh tăng so với cuối phiên trước.

ty gia sang 17 ty gia trung tam tang phien thu ba lien tiep

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.110 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.180 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 23.360 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 23.477 VND/USD.

ty gia sang 17 ty gia trung tam tang phien thu ba lien tiep

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt, cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 104,806 điểm, tăng 0,068 điểm (+0,06%) so với thời điểm mở cửa.

Sáng nay, bạc xanh nhích nhẹ so với các đồng tiền chủ chốt khác và hướng đến tuần tăng tốt nhất trong bốn tuần, khi các nhà đầu tư cân nhắc sự thúc đẩy từ chính sách chặt chẽ hơn của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và rủi ro của một cuộc suy thoái.

Trong tuần, bạc xanh đã tăng 0,66% bất chấp lo ngại về suy thoái toàn cầu đã làm giảm sức hấp dẫn của đồng bạc xanh do vị thế trú ẩn an toàn của nó. Thị trường sẽ theo dõi sự yếu kém trong số liệu sản xuất ISM của Mỹ sẽ được công bố vào cuối ngày.

Các chiến lược gia của RBC Capital Markets cho rằng, khả năng Mỹ rơi vào suy thoái là rất thấp trong khi phần còn lại của thế giới thì không. Họ nói thêm rằng bạc xanh và các đồng tiền trú ẩn khác như yên Nhật và franc Thụy Sĩ sẽ được hưởng lợi từ các đồng tiền hàng hóa và bảng Anh suy yếu trong suốt thời gian suy thoái toàn cầu.

Fed đã nâng lãi suất chính sách thêm 150 điểm cơ bản kể từ tháng Ba, với một nửa trong số đó đến vào tháng trước trong đợt tăng lãi suất lớn nhất của ngân hàng trung ương kể từ năm 1994. Thị trường đang đặt cược vào một mức tăng tương tự vào cuối tháng này.

Trong khi đó, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) dự kiến ​​sẽ tăng lãi suất trong tháng này lần đầu tiên trong một thập kỷ, mặc dù các nhà kinh tế đang không có cùng quan điểm về mức độ của bất kỳ đợt tăng nào.

Các thị trường sẽ xem xét dữ liệu lạm phát của khu vực euro sẽ được công bố vào cuối ngày để hiểu rõ hơn về mức độ tích cực của ECB.

Sáng nay, euro giảm 0,12% xuống 1,0471 USD, sau khi giảm 0,39% và chạm mức thấp nhất trong hai tuần.

Trong tuần, đồng tiền chung này đã giảm 0,86% khi các nhà đầu tư đánh giá tình trạng khó khăn kinh tế của châu Âu còn bấp bênh hơn ở Mỹ, kết hợp với cuộc khủng hoảng năng lượng gây ra bởi cuộc chiến ở Ukraine.

Yên Nhật sáng nay tăng nhẹ và giao dịch ở 135,63 JPY/USD.

Vào giữa tuần, đồng tiền Nhật Bản đã giảm xuống mức thấp nhất trong nhiều thập kỷ ở 137,00 JPY/USD do lập trường tích cực của Fed trái ngược hẳn với sự ôn hòa kiên định của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ).

Kể từ thứ Sáu tuần trước, bạc xanh đã tăng 0,41% so với đồng yên, đây cũng là tuần tăng thứ năm liên tiếp.

Bảng Anh sáng nay giảm 0,24% xuống còn 1,2149 USD, đảo ngược mức tăng 0,45% của ngày thứ Năm. Trong tuần, nó đã giảm 1,02%.

Đô la Úc - đồng tiền nhạy cảm với rủi ro - cũng giảm 0,25% ở 0,6886 USD. Nó đã giảm 0,81% trong tuần này.

Trong khi đó, đô la New Zealand cũng giảm 0,51% và giao dịch ở 0,6209 USD.

Ngân hàng Trung ương Úc sẽ có quyết định chính sách vào thứ Năm tuần tới và thị trường kỳ vọng lãi suất sẽ tăng thêm nửa điểm phần trăm. Nhưng điều đó không giúp ích được gì nhiều cho đồng tiền này, thay vào đó là sự tập trung theo dõi giá hàng hóa thấp hơn khi triển vọng kinh tế toàn cầu xấu đi.

"Chúng tôi đã tranh luận về mức yếu dưới 0,70 USD của đô la Úc, đặc biệt là với áp lực đình lạm/suy thoái lan rộng", các chiến lược gia của Westpac viết trong một bản tin.

ty gia sang 17 ty gia trung tam tang phien thu ba lien tiep

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.245 23.545 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.280 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.150
53.050
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.650