Tỷ giá sáng 18/1: Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng

10:18 | 18/01/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (18/1), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước nhưng đã tăng so với sáng qua.

ty gia sang 181 ty gia trung tam tiep tuc tang Tỷ giá sáng 17/1: Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ
ty gia sang 181 ty gia trung tam tiep tuc tang Tỷ giá sáng 14/1: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm

ty gia sang 181 ty gia trung tam tiep tuc tang

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.097 đồng, tăng 12 đồng so với phiên trước. Như vậy tỷ giá trung tâm đã tăng phiên thứ hai liên tiếp với tổng mức tăng là 15 đồng.

ty gia sang 181 ty gia trung tam tiep tuc tang

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.650 VND/USD đối với giá mua vào và giữ nguyên 23.150 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước nhưng đã tăng so với sáng qua.

ty gia sang 181 ty gia trung tam tiep tuc tang

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.550 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.660 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.860 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.930 VND/USD.

ty gia sang 181 ty gia trung tam tiep tuc tang

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 95,140 điểm, giảm 0,112 điểm (-0,12%) so với thời điểm mở cửa.

Trong khi yên Nhật tăng cao hơn ở trước thời điểm kết quả cuộc họp chính sách của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) được công bố, thì bạc xanh giảm bất chấp yếu tố hỗ trợ là lợi suất trái phiếu Mỹ đã chạm mức cao nhất gần hai năm.

Theo Reuters, BoJ có thể sẽ điều chỉnh lại dự báo lạm phát trong báo cáo triển vọng hàng quý sau cuộc họp lần này, cơ bản là do chi phí năng lượng tăng, mặc dù con số dự báo mới có thể vẫn ở mức thấp hơn mục tiêu 2%.

Sáng nay, bạc xanh giảm t0,1% so với yên Nhật và giao dịch ở 114,52 JPY/USD.

Lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn hai năm đã tăng lên trên 1% - mức cao nhất kể từ tháng 2/2020 và lợi suất kỳ hạn 5 năm tăng lên 1,5960% - cao nhất kể từ tháng 1/2020.

Lợi suất trái phiếu Mỹ có xu hướng tăng trong những phiên đầu năm nay, khi các nhà đầu tư kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ bắt đầu tăng lãi suất ngay từ tháng Ba. Tuy nhiên, chỉ số bạc xanh lại giảm 0,52% kể từ đầu năm đến nay.

Euro sáng nay tăng 0,1% so với bạc xanh và đang giao dịch ở 1,1419 USD, trong khi bảng Anh tăng nhẹ 0,08% lên 1,3658 USD.

Các nhà phân tích tại ING cho rằng, bảng Anh tiếp tục được thúc đẩy bởi triển vọng Ngân hàng Trung ương Anh (BOE) sẽ thắt chặt hơn chính sách. Trong khi đó, bất kỳ sự suy yếu nào do bất ổn chính trị ở Anh - nơi Thủ tướng Boris Johnson đang phải đối mặt với lời kêu gọi từ chức - sẽ được kiềm chế.

Không có dữ liệu kinh tế cho khu vực đồng euro trong tuần này nhưng các nhà đầu tư sẽ tập trung vào bài phát biểu của Chủ tịch Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB), Christine Lagarde, các thành viên khác của ECB và vào biên bản cuộc họp chính sách tháng 12 của ngân hàng trung ương được công bố vào thứ Năm.

Sáng nay, đô la Úc tăng nhẹ 0,06% lên mức 0,7221 USD, trong khi đô la New Zealand tăng 0,12% lên mức 0,6804 USD.

ty gia sang 181 ty gia trung tam tiep tuc tang

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400