Tỷ giá sáng 18/5: Tỷ giá trung tâm giảm mạnh

09:47 | 18/05/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (18/5), trong khi tỷ giá trung tâm giảm mạnh sau phiên đi ngang trước đó thì giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng giảm nhẹ so với cuối phiên trước nhưng đã tăng mạnh so với sáng hôm qua.

ty gia sang 185 ty gia trung tam giam manh Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/5
ty gia sang 185 ty gia trung tam giam manh Tỷ giá sáng 17/5: Tỷ giá trung tâm đi ngang

ty gia sang 185 ty gia trung tam giam manh

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.140 đồng, giảm mạnh 20 đồng so với phiên trước.

ty gia sang 185 ty gia trung tam giam manh

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay tiếp tục giữ nguyên ở 22.550 VND/USD đối với giá mua vào và 23.250 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng giảm nhẹ so với cuối phiên trước nhưng đã tăng mạnh so với sáng hôm qua.

ty gia sang 185 ty gia trung tam giam manh

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.965 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.030 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 23.220 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 23.377 VND/USD.

ty gia sang 185 ty gia trung tam giam manh

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 103,398 điểm, tăng 0,099 điểm (+0,1%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh nhích nhẹ đẩy các đồng tiền khác suy yếu, trong bối cảnh dữ liệu việc làm tốt hơn của Anh và sự cải thiện chung trong tâm lý nhà đầu tư về doanh số bán lẻ vững chắc của Mỹ, cùng với đó là hy vọng nới lỏng tình trạng phong tỏa ở Trung Quốc.

Đồng tiền chung châu Âu sáng nay giảm 0,13% xuống 1,0536 USD, sau khi tăng 1,1% ở phiên trước đó - mức tăng theo ngày lớn nhất kể từ tháng Ba.

Sáng nay, bảng Anh giảm nhẹ 0,08% và giao dịch ở 1,2483 USD, sau khi tăng 1,4% ở phiên hôm qua - mức tăng theo ngày tốt nhất kể từ cuối năm 2020, được hỗ trợ bởi dữ liệu cho thấy tỷ lệ thất nghiệp của Anh chạm mức thấp nhất trong 48 năm.

"Bảng Anh đã tăng giá sau báo cáo việc làm mạnh mẽ và trên hết là đã có một chút cải thiện trong tâm lý rủi ro trên thị trường tài chính, do một số tin tức tích cực từ Trung Quốc về việc nới lỏng phong tỏa và dữ liệu bán lẻ mạnh mẽ từ Mỹ", Carol Kong, chiến lược gia tiền tệ tại Commonwealth Bank of Australia nói.

Thượng Hải hôm thứ Ba đã đạt được cột mốc mong đợi từ lâu đó là trong ba ngày liên tiếp không có trường hợp COVID-19 mới nào nằm ngoài khu vực cách ly. Điều này mở ra hy vọng tình trạng phong tỏa sẽ sớm được nới lỏng.

Trong khi đó, doanh số bán lẻ của Mỹ tăng mạnh trong tháng Tư do người tiêu dùng mua nhiều xe có động cơ hơn, trong bối cảnh nguồn cung cải thiện và chi tiêu tại các nhà hàng tăng.

Phản ánh tâm lý rủi ro được cải thiện, thị trường chứng khoán đã tăng và lợi suất trái phiếu kho bạc của Mỹ cũng tăng.

Hôm qua, Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell cho biết tại một sự kiện của Tạp chí Phố Wall rằng Fed sẽ "tiếp tục lộ trình" thắt chặt chính sách tiền tệ cho đến khi lạm phát chậm lại.

Bạc xanh đã giảm sau những phát biểu của ông Powell, được cho là diều hâu hơn.

Sáng nay, yên Nhật tăng 0,19% lên 129,14 JPY/USD, bất chấp lợi suất trái phiếu Mỹ cao hơn.

Ở nơi khác, đô la Úc giảm 0,24% và giao dịch ở 0,7012 USD ngay cả khi tâm lý rủi ro được cải thiện. Trước đó, nó đã tăng 0,8%. Đồng tiền này được hỗ trợ sau khi biên bản cuộc họp của ngân hàng trung ương Úc được công bố vào thứ Ba đã hé lộ khả năng tăng lãi suất một lần nữa vào tháng Sáu.

Đô la New Zealand sáng nay giảm nhẹ và giao dịch ở 0,6358 USD.

ty gia sang 185 ty gia trung tam giam manh

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650