Tỷ giá sáng 19/4: Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng

09:44 | 19/04/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (19/4), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng thì giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng cũng được điều chỉnh tăng so với cuối phiên trước.

ty gia sang 194 ty gia trung tam tiep tuc tang Tỷ giá sáng 18/4: Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ
ty gia sang 194 ty gia trung tam tiep tuc tang Tỷ giá sáng 15/4: Tỷ giá trung tâm giữ ổn định

ty gia sang 194 ty gia trung tam tiep tuc tang

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.112 đồng, tăng 5 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã có phiên tăng thứ hai liên tiếp với tổng mức tăng là 6 đồng.

ty gia sang 194 ty gia trung tam tiep tuc tang

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay giữ nguyên ở 22.550 VND/USD đối với giá mua vào và 23.050 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng được điều chỉnh tăng so với cuối phiên trước.

ty gia sang 194 ty gia trung tam tiep tuc tang

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.760 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.840 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 23.020 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 23.177 VND/USD.

ty gia sang 194 ty gia trung tam tiep tuc tang

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 100,913 điểm, tăng 0,093 điểm (+0,09%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh tăng nhẹ trong khi yên Nhật chạm mức thấp nhất 20 năm so với bạc xanh, được hỗ trợ bởi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ cao và dữ liệu kinh tế Mỹ công bố trong tuần này có khả năng tương đối tốt.

So với yên Nhật, bạc xanh sáng nay tăng 0,48% và giao dịch ở 127,60 JPY/USD - mức cao nhất kể từ tháng 5/2002. Tính trong tháng, bạc xanh đã tăng 4,5% so với đồng tiền Nhật Bản - mức tăng phần trăm hàng tháng lớn thứ hai kể từ năm 2016 sau mức 5,8% hồi tháng Ba.

“Tôi nghĩ rằng xu hướng tăng của bạc xanh phản ánh hiệu quả của nền kinh tế Mỹ, trong khi chúng tôi đã thấy một số tác động ban đầu của việc giá năng lượng cao hơn do cuộc xung đột ở Ukraine đến những nơi khác, đặc biệt là ở khu vực đồng euro”, Carol Kong, chiến lược gia ngoại hối tại Commonwealth Bank of Australia cho hay.

Vị chuyên gia này cho biết đang theo dõi dữ liệu chỉ số nhà quản trị mua hàng (PMI) ở một số thị trường sẽ được công bố vào thứ Sáu.

“Nếu chúng ta chứng kiến chỉ số PMI yếu ở khu vực đồng euro hoặc các nơi khác thì các thị trường tài chính có khả năng hạ thấp kỳ vọng kinh tế của họ, nhưng tôi không nghĩ PMI của Mỹ sẽ đặc biệt yếu vì vậy chúng ta sẽ thấy một số tương phản ở chỉ số này, điều đó có thể sẽ hỗ trợ bạc xanh", Kong nói thêm.

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm hiện dao động gần mức cao nhất trong ba năm là 2,884%, trong khi Ngân hàng Trung ương Nhật Bản đã can thiệp để giữ lợi suất trái phiếu chính phủ 10 năm của Nhật Bản ở mức 0% và không cao hơn 0,25%.

Bộ trưởng Bộ Tài chính Nhật Bản Shunichi Suzuki cho biết họ đang theo dõi việc đồng yên suy yếu có thể ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế, vì sự ổn định trên thị trường tiền tệ là quan trọng.

Sáng nay, euro giảm nhẹ 0,06% và giao dịch ở 1,0776 USD, gần với mức thấp nhất trong hai năm chạm hồi tuần trước là 1,0756 USD; trong khi bảng Anh sáng nay cũng giảm 0,12% xuống 1.3004 USD.

Ở những nơi khác, đô la Úc đã tăng từ mức thấp nhất trong một tháng và hiện giao dịch ở 0,7359 USD; đô la New Zealand giảm nhẹ 0,07% xuống 0,6729 USD.

ty gia sang 194 ty gia trung tam tiep tuc tang

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.830 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.225 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.300
Vàng SJC 5c
66.300
67.320
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.400
53.000