Tỷ giá sáng 19/5: Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ trở lại

09:25 | 19/05/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (19/5), trong khi tỷ giá trung tâm tăng nhẹ trở lại sau phiên giảm mạnh trước đó thì giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng cũng được điều chỉnh tăng so với cuối phiên trước.

ty gia sang 195 ty gia trung tam tang nhe tro lai Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/5
ty gia sang 195 ty gia trung tam tang nhe tro lai Tỷ giá sáng 18/5: Tỷ giá trung tâm giảm mạnh

ty gia sang 195 ty gia trung tam tang nhe tro lai

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.142 đồng, nhích nhẹ 2 đồng sau phiên giảm mạnh 20 đồng ở phiên trước đó.

ty gia sang 195 ty gia trung tam tang nhe tro lai

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay tiếp tục giữ nguyên ở 22.550 VND/USD đối với giá mua vào và 23.250 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng được điều chỉnh tăng so với cuối phiên trước.

ty gia sang 195 ty gia trung tam tang nhe tro lai

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.975 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.040 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 23.230 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 23.405 VND/USD.

ty gia sang 195 ty gia trung tam tang nhe tro lai

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 103,733 điểm, giảm 0,169 điểm (-0,16%) so với thời điểm mở cửa.

Sáng nay, các đồng tiền trú ẩn an toàn, bao gồm bạc xanh, đã giảm nhẹ sau khi phiên tăng trước đó, khi thị trường chứng khoán sụt giảm trong bối cảnh gia tăng lo ngại rằng sự thắt chặt chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và các ngân hàng trung ương khác có thể làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.

Yên Nhật sáng giảm 0,19% xuống 128,47 JPY/USD sau khi đã giảm 0,86% vào thứ Tư.

Ở chiều ngược lại, franc Thụy Sĩ tiếp tục mạnh lên. Sáng nay, đồng tiền này tăng 0,11% so với bạc xanh lên mức 0,9871 CHF/USD.

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm đang duy trì quanh mức 2,89% sau khi giảm từ mức cao 3,015% trong phiên trước đó.

Tâm lý thị trường được cho là vẫn mong manh khi các chỉ số chứng khoán trên toàn cầu thể hiện sự sụt giảm đáng kể.

Dữ liệu nhà ở yếu của Mỹ vừa được công bố vào thứ Tư đã làm tăng thêm lo ngại về rủi ro suy thoái, sau khi Chủ tịch Fed Jerome Powell thu hút sự chú ý của thị trường với quan điểm diều hâu hơn, cho biết Fed sẽ đẩy lãi suất lên cao nếu cần thiết để ngăn chặn sự gia tăng lạm phát, điều mà ông nói rằng đang đe dọa nền tảng của nền kinh tế.

Joseph Capurso, chiến lược gia tiền tệ tại Commonwealth Bank of Australia, cho rằng lập trường của ông Powell "khiến cho nền kinh tế Mỹ khó đạt được một kết cục "hạ cánh mềm" và triển vọng không mấy sáng sủa của nền kinh tế Mỹ đã hỗ trợ bạc xanh và các đồng tiền trú ẩn an toàn khác".

Sáng nay, euro đã phục hồi và tăng 0,21% lên mức 1,0486 USD, sau khi sụt giảm 0,84% hôm thứ Tư.

Bảng Anh vẫn chịu áp lực và giao dịch ít thay đổi ở quanh mức 1,2345 USD sau khi giảm 1,2%  ở phiên trước đó, khi lạm phát của Anh tăng lên mức kỷ lục 40 năm và làm dấy lên lo lắng về sự suy giảm kinh tế mạnh.

Ở nơi khác, đô la Úc sáng nay tăng 0,14% lên 0,6965 USD, trước đó nó đã tăng 1,05% vào thứ Tư; trong khi đô la New Zealand tăng 0,6% và giao dịch ở 0,6333 USD.

ty gia sang 195 ty gia trung tam tang nhe tro lai

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650