Tỷ giá sáng 20/1: Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm

10:11 | 20/01/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (20/1), trong khi tỷ giá trung tâm quay đầu giảm sau ba phiên tăng liên tiếp thì giá mua - bán bạc xanh tại các ngân hàng cũng được điều chỉnh giảm so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 201 ty gia trung tam quay dau giam Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/1
ty gia ngay 201 ty gia trung tam quay dau giam Tỷ giá sáng 19/1: Tỷ giá trung tâm tăng phiên thứ ba

ty gia ngay 201 ty gia trung tam quay dau giam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.100 đồng, giảm 19 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã quay đầu giảm sau khi tăng ba phiên liên tiếp với tổng mức tăng là 37 đồng.

ty gia ngay 201 ty gia trung tam quay dau giam

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.550 VND/USD đối với giá mua vào và giữ nguyên 23.050 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại các ngân hàng được điều chỉnh giảm so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 201 ty gia trung tam quay dau giam

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.520 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.590 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.780 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.842 VND/USD.

ty gia ngay 201 ty gia trung tam quay dau giam

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 95,523 điểm, giảm 0,094 điểm (-0,1%) so với thời điểm mở cửa.

Giá hàng hóa cao hơn đã hỗ trợ cho đô la Canada và Úc, trong khi lợi suất kho bạc Mỹ chững lại đã khiến đà tăng gần đây của bạc xanh dừng bước.

Sáng nay, đô la Úc tiếp tục tăng 0,25% và giao dịch ở 0,7229 USD. Trong khi đó, đô la Canada nhích nhẹ ở mức 1,2511 CAD/USD sau khi chạm mức cao nhất trong 10 tuần vào thứ Tư.

“Giá hàng hóa tăng đang là động lực lớn cho các đồng tiền hàng hóa, trong khi vẫn có ý kiến ​​cho rằng biến thể Omicron sẽ không có tác động bất lợi lâu dài đến triển vọng kinh tế toàn cầu", nhà kinh tế và tiền tệ cao cấp của Commonwealth Bank of Australia, Kim Mundy nói.

Các chính phủ trên toàn thế giới đang nới lỏng quy định kiểm dịch và xem xét lại các biện pháp hạn chế COVID-19 khi họ nỗ lực đưa nền kinh tế trở lại bình thường với nhận thức rằng mức độ nghiêm trọng của biến thể Omicron có thể không cao. Điều đó đã giúp hàng hóa tăng giá.

Sáng nay, euro tiếp tục tăng lên mức 1,1353 USD, phục hồi sau khi có phiên tăng mạnh nhất trong một tháng vào thứ Ba, khi bạc xanh tăng giá nhờ sự hỗ trợ của lợi suất trái phiếu.

Lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm của Mỹ đã tăng lên mức cao nhất trong hai năm tại 1,902% vào đầu ngày thứ Tư, trước khi tạm dừng lại ở mức 1,8611%.

Các quỹ đầu tư kỳ hạn theo triển vọng chính sách của Fed đã dự báo rằng sẽ có một đợt tăng lãi suất đầu tiên vào tháng 3 với tổng cộng bốn lần tăng trong năm 2022. Trong khi phần lớn các nhà phân tích được Reuters thăm dò ý kiến ​​kỳ vọng Fed sẽ tăng lãi suất ba lần trong năm nay, bắt đầu từ tháng 3, lên 0,75 - 1,00% vào cuối năm 2022, thì gần một nửa trong số 86 người được khảo sát cho biết dự kiến ​​sẽ có bốn lần tăng trong năm nay.

Bảng Anh sáng nay tăng 0,07% lên 1,3622 USD. Kể từ đầu tuần, bảng Anh đã giảm 0,46% nhưng đã tăng 0,73% trong tháng này.

Đô la New Zealand sáng nay giảm 0,24% và giao dịch ở 0,6770 USD.

ty gia ngay 201 ty gia trung tam quay dau giam

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.050 23.350 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.090 23.310 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.100 23.310 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.062 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.067 23.352 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.080 23.325 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.120 23.310 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.400
69.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.400
69.400
Vàng SJC 5c
68.400
69.420
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750