Tỷ giá sáng 21/1: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm

10:08 | 21/01/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (21/1), trong khi tỷ giá trung tâm có phiên giảm thứ hai liên tiếp thì giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước nhưng đã giảm so với sáng qua.

ty gia sang 211 ty gia trung tam tiep tuc giam Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/1
ty gia sang 211 ty gia trung tam tiep tuc giam Tỷ giá sáng 20/1: Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm

ty gia sang 211 ty gia trung tam tiep tuc giam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.077 đồng, giảm 23 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã có phiên giảm thứ hai liên tiếp với tổng mức giảm là 42 đồng.

ty gia sang 211 ty gia trung tam tiep tuc giam

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.550 VND/USD đối với giá mua vào và giữ nguyên 23.050 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước nhưng đã giảm so với sáng qua.

ty gia sang 211 ty gia trung tam tiep tuc giam

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.470 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.550 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.730 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.795 VND/USD.

ty gia sang 211 ty gia trung tam tiep tuc giam

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 95,720 điểm, giảm 0,050 điểm (-0,05%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh giảm nhẹ trong khi đồng yên - một đồng tiền trú ẩn an toàn khác - đã tăng so với đô la Úc khi tâm lý ưa rủi ro trở mất vị thế trong bối cảnh thị trường lo ngại lạm phát vẫn tăng nóng sẽ khiến Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ thắt chặt chính sách mạnh mẽ hơn.

Bạc xanh đang "xả hơi" sau nhiều phiên tăng gần đây do khi sự phục hồi của lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ chậm lại, nhưng vẫn hướng tới tuần tăng tốt nhất trong hai tháng so với các đồng tiền chủ chốt khác.

Đô la Úc - thường được coi là một đại diện của kênh đầu tư rủi ro hơn - đã giảm 0,57% so với yên Nhật xuống mức thấp nhất trong một tháng, giảm 0,35% so với bạc xanh xuống mức 0,7201 USD.

Bạc xanh sáng nay giảm 0,24% so với yên Nhật và hiện đứng ở 113,84 JPY/USD - mức thấp nhất trong một tuần.

Hôm qua, chứng khoán Mỹ bị bán tháo mạnh ở cuối phiên trong khi lợi suất trái phiếu kho bạc giảm từ mức cao nhất trong nhiều năm.

Sự gia tăng của lợi suất trái phiếu Mỹ được thúc đẩy bởi kỳ vọng của thị trường rằng Fed sẽ thắt chặt chính sách tiền tệ với tốc độ nhanh hơn dự đoán. Các quỹ tương lai đầu tư theo triển vọng chính sách của Fed đã dự báo sẽ có một đợt tăng lãi suất vào tháng Ba với tổng cộng 4 lần tăng trong năm nay.

Fed sẽ tổ chức cuộc họp kéo dài hai ngày bắt đầu từ thứ Ba tuần sau, khi kết thúc, các thành viên thị trường sẽ phân tích kỹ những tuyên bố của Fed về lộ trình thắt chặt chính sách.

Euro sáng nay tăng nhẹ so với bạc xanh và giao dịch ở 1,1320 USD, nhưng vẫn gần với mức thấp nhất chạm vào hôm thứ Năm - mức thấp nhất kể từ ngày 10/1.

Trong khi đó, bảng Anh đi ngang ở 1,3598 USD, gần mức thấp nhất kể từ ngày 11/1.

Sáng nay, đô la New Zealand giảm 0,3% xuống 0,6734 USD.

Nhiều nhà phân tích dự đoán bạc xanh sẽ tiếp tục tăng khi Fed có xu hướng thắt chặt chính sách sớm, bất chấp những biến động gần đây.

Các chiến lược gia tại Westpac đã viết trong một bài viết mới đây rằng họ “sẽ không ngạc nhiên” nếu chỉ số bạc xanh sẽ trở lại mức cao nhất năm 2021 ở 96,938 điểm.

ty gia sang 211 ty gia trung tam tiep tuc giam

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.230 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.955 23.235 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.935 23.235 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.935 23.230 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.980 23.190 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.970 23.190 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.952 23.352 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.952 23.238 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.970 23.250 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.000 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.500
69.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.500
69.500
Vàng SJC 5c
68.500
69.520
Vàng nhẫn 9999
54.200
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.900
54.700