Tỷ giá sáng 24/1: Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi giảm

10:27 | 24/01/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (24/1), trong khi tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi giảm thì giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước đó.

ty gia ngay 241 ty gia trung tam noi dai chuoi giam Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 17-21/1
ty gia ngay 241 ty gia trung tam noi dai chuoi giam Tỷ giá sáng 21/1: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm

ty gia ngay 241 ty gia trung tam noi dai chuoi giam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.062 đồng, giảm 15 đồng so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã có phiên giảm thứ ba liên tiếp với tổng mức giảm là 57 đồng.

ty gia ngay 241 ty gia trung tam noi dai chuoi giam

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.550 VND/USD đối với giá mua vào và giữ nguyên 23.050 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước.

ty gia ngay 241 ty gia trung tam noi dai chuoi giam

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.450 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.540 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.720 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.775 VND/USD.

ty gia ngay 241 ty gia trung tam noi dai chuoi giam

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 95,704 điểm, tăng 0,068 điểm (+0,07%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh nhích nhẹ trước thềm cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Nỗ lực dự đoán các ngân hàng trung ương sẽ tăng lãi suất khi nào, nhanh ra sao và thời điểm kết thúc các chương trình kích thích là yếu tố chính thúc đẩy thị trường tiền tệ hiện nay.

“Điều khiến các nhà đầu tư quan tâm hiện nay là liệu Chủ tịch Powell có thể đưa ra định hướng chính sách năm 2022 liên quan đến việc thắt chặt định lượng sau cuộc họp sắp tới của Fed”, Frederic Neumann, đồng trưởng bộ phận nghiên cứu kinh tế châu Á của HSBC nói và cho biết thêm rằng ông không mong đợi một sự thay đổi chính sách.

Một số nhà phân tích bắt đầu suy đoán rằng có khả năng, mặc dù khó xảy ra, rằng Fed sẽ tăng lãi suất lần đầu tiên sau cuộc họp sắp tới.

"Chúng tôi cho rằng khả năng cao Fed sẽ đưa tuyên bố rằng phải sớm hành động, có thể là vào tháng Ba, khi đối mặt với lạm phát rất cao", các nhà phân tích tại Commonwealth Bank of Australia nói và cho biết sự cấp bách có thể lên đến đỉnh điểm khi quyết định ngừng đột ngột chương trình nới lỏng định lượng vào giữa tháng 2. Điều này có thể sẽ có lợi cho bạc xanh.

Trong tuần, Ngân hàng Trung ương Canada cũng sẽ tổ chức họp và kết thúc ngay trước Fed, với dự kiến sẽ tăng lãi suất.

Dữ liệu lạm phát của Úc sẽ được công bố vào thứ Ba, qua đó định hướng lập trường của Ngân hàng Trung ương Úc tại cuộc họp tới.

Sáng nay, đô la Úc đi ngang ở mức 0,7185 USD. Đồng tiền nhạy cảm với rủi ro này đã bán tháo vào cuối tuần trước khi các nhà giao dịch bán "phá giá" các tài sản như cổ phiếu, cũng như các tài sản rủi ro hơn như tiền điện tử.

Bitcoin ở mức 36.026 USD, đã giảm 10% vào thứ Sáu và giảm xuống mức thấp nhất là 34.000 USD vào thứ Bảy, mức thấp nhất kể từ tháng 7/2021.

Đồng tiền điện tử lớn nhất thế giới đã giảm gần một nửa giá trị kể từ khi đạt đỉnh kỷ lục 69.000 USD vào tháng 11/2021.

Chỉ số Nasdaq đã giảm 7,55% trong tuần trước, tuần tồi tệ nhất kể từ tháng 3/2020.

Trở lại thị trường tiền tệ, bảng Anh sáng nay tăng nhẹ nhưng vẫn gần mức thấp nhất trong hai tuần ở 1,3561 USD; trong khi euro ở mức 1,1332 USD giảm 0,11%.

Đồng yên sáng nay giảm 0,16% so với bạc xanh ở mức 113,86 JPY/USD.

Đô la New Zealand sáng nay đi ngang ở mức 0,6722 USD.

ty gia ngay 241 ty gia trung tam noi dai chuoi giam

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.050 23.350 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.090 23.310 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.100 23.310 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.062 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.067 23.352 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.080 23.325 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.120 23.310 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.400
69.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.400
69.400
Vàng SJC 5c
68.400
69.420
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750