Tỷ giá sáng 27/4: Tỷ giá trung tâm đi ngang

09:54 | 27/04/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (27/4), trong khi tỷ giá trung tâm đi ngang sau hai phiên tăng liên tiếp trước đó thì giá mua - bán bạc xanh tại các ngân hàng ít biến động so với cuối phiên trước.

ty gia sang 274 ty gia trung tam di ngang Điểm lại thông tin kinh tế ngày 26/4
ty gia sang 274 ty gia trung tam di ngang Tỷ giá sáng 26/4: Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng

ty gia sang 274 ty gia trung tam di ngang

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.135 đồng, không đổi so với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã đi ngang sau hai phiên tăng liên tiếp với tổng mức tăng là 12 đồng.

ty gia sang 274 ty gia trung tam di ngang

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay giữ nguyên ở 22.550 VND/USD đối với giá mua vào và 23.050 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại các ngân hàng ít biến động so với cuối phiên trước.

ty gia sang 274 ty gia trung tam di ngang

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.810 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.890 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 23.070 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 23.227 VND/USD.

ty gia sang 274 ty gia trung tam di ngang

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 102,283 điểm, giảm 0,017 điểm (-0,02%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh sáng nay giảm nhẹ nhưng vẫn neo gần mức cao nhất kể từ tháng 3/2020 và hướng tới tháng tăng tốt nhất kể từ năm 2015, được hỗ trợ bởi triển vọng tăng lãi suất mạnh mẽ của Mỹ và lợi thế kênh trú ẩn an toàn trong bối cảnh tăng trưởng đang chậm lại ở Trung Quốc và châu Âu.

Trong khi đó, euro sáng nay tăng 0,11% và giao dịch ở 1,0650 USD nhưng vẫn gần mức đáy 5 năm do lo ngại về an ninh năng lượng và tăng trưởng của châu Âu, sau khi công ty dầu khí Gazprom của Nga cho biết họ sẽ ngừng cung cấp khí đốt cho Ba Lan và Bulgaria.

Các loại tiền tệ hàng hóa cũng gặp nhiều bất lợi, đô la New Zealand sáng nay đi ngang và gần mức thấp nhất trong năm nay là 0,6564 USD; trong khi đô la Úc tăng 0,39% lên 0,7151, sau khi chạm mức thấp nhất trong hai tháng.

“Việc đô la Mỹ tăng giá đang thách thức các thị trường, khiến các mặt hàng bao gồm vàng không còn hoạt động hiệu quả nữa. Bạc xanh cũng mang lại lợi nhuận cao hơn bất kỳ lựa chọn thay thế ngoại hối trú ẩn an toàn nào khác", các chuyên gia phân tích tại Citi Group nói.

Dòng tiền tìm kiếm kênh trú ẩn an toàn cũng đang hỗ trợ yên Nhật, đồng tiền này đã tăng từ mức thấp gần đây lên mức cao nhất trong một tuần, mặc dù sáng nay giảm 0,15% và hiện giao dịch quanh mức 127,42 JPY/USD.

Ngân hàng Trung ương Nhật Bản sẽ họp từ hôm nay đến ngày thứ Năm, với thị trường dự đoán các nhà hoạch định chính sách có thể phải thay đổi quan điểm điều hành để cố gắng ngăn chặn đà giảm gần đây của đồng yên.

Bảng Anh sáng nay tăng nhẹ 0,09% lên 1,2585 USD, trước đó nó đã chạm mức thấp nhất trong 21 tháng. Tình từ đầu tuần, đồng tiền này đã giảm hơn 2% do dữ liệu bán lẻ yếu hơn đã thúc đẩy việc xem xét lại chính sách lãi suất của Anh.

Ở nơi khác, nhân dân tệ của Trung Quốc đã giảm hơn 3,5% trong tháng trong khi đồng won của Hàn Quốc đã rơi xuống đáy hai năm sau khi Triều Tiên khẳng định sẽ tăng cường kho vũ khí hạt nhân.

ty gia sang 274 ty gia trung tam di ngang

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650