Tỷ giá sáng 28/4: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại

09:55 | 28/04/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (28/4), trong khi tỷ giá trung tâm tăng sau phiên đi ngang trước đó thì giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng đã được điều chỉnh giảm so với cuối phiên trước.

ty gia sang 284 ty gia trung tam tang tro lai Tỷ giá sáng 27/4: Tỷ giá trung tâm đi ngang
ty gia sang 284 ty gia trung tam tang tro lai Điểm lại thông tin kinh tế ngày 26/4

ty gia sang 284 ty gia trung tam tang tro lai

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.140 đồng, tăng 5 so với phiên trước.

ty gia sang 284 ty gia trung tam tang tro lai

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay giữ nguyên ở 22.550 VND/USD đối với giá mua vào và 23.050 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng đã được điều chỉnh giảm so với cuối phiên trước.

ty gia sang 284 ty gia trung tam tang tro lai

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.790 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.880 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 23.050 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 23.215 VND/USD.

ty gia sang 284 ty gia trung tam tang tro lai

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 103,139 điểm, tăng 0,145 điểm (+0,14%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh tăng và hướng tới mức cao nhất 20 năm khi cuộc khủng hoảng năng lượng ở châu Âu cản trở đồng euro, trong khi đồng yên suy yếu bởi kỳ vọng Ngân hàng Nhật Bản sẽ kiên trì với chính sách nới lỏng.

Euro sáng nay giảm 0,16% xuống 1,0540 USD, gần mức thấp nhất 5 năm chạm hôm thứ Tư. Tính từ đầu tháng, đồng tiền chung đã giảm 4,6% và đang hướng đến tháng tồi tệ nhất kể từ đầu năm 2015.

Đồng tiền chung châu Âu đang ở gần ngưỡng hỗ trợ 1,0500 USD, nếu mức này bị phá vỡ nó có thể xuống 1,0344 USD và nếu vượt qua cả mức giá này euro sẽ xuống mức thấp nhất kể từ năm 2002 và có nguy cơ về mức ngang giá với bạc xanh.

Chiến sự ở Ukcraine đã tăng thêm những rắc rối đối kinh tế của châu Âu vì nó làm tăng chi phí năng lượng luôn tính giá bằng bạc xanh, giống như chi phí khí đốt tự nhiên tăng vọt khi Nga ngừng cung cấp cho Ba Lan và Bulgaria.

"Đây dường như là hành động công khai đầu tiên của chiến tranh năng lượng", Helima Croft, người đứng đầu nghiên cứu hàng hóa toàn cầu tại RBC Capital Markets nói và thêm rằng: "Câu hỏi bây giờ là liệu việc cắt giảm sản lượng cung ứng sẽ mở rộng đến đâu. Đây có thể là một phép thử về quyết tâm của châu Âu để hỗ trợ Ukraine khi đối mặt với giá năng lượng tăng và rủi ro suy thoái."

Những rủi ro như vậy cũng có thể khiến Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) "miễn cưỡng" thắt chặt chính sách mạnh mẽ hơn, điều mà họ đang bị tụt lại phía sau Fed.

Các thị trường đang đặt cược Fed sẽ tăng lãi suất 50 điểm cơ bản vào tháng Năm, tháng Sáu và tháng Bảy, và cuối cùng tăng lãi suất sẽ lên khoảng 3,0% vào cuối năm nay. Trong khi ECB được dự đoán sẽ nâng lên mức 0,5% vào Giáng sinh.

Ở nơi khác, Ngân hàng Nhật Bản (BOJ) vẫn không muốn chuyển sang chính sách thắt chặt vì họ đã mua trái phiếu để giữ lợi suất gần bằng không.

Hôm nay, BOJ sẽ tổ chức một cuộc họp chính sách và được dự kiến ​​sẽ tái khẳng định lập trường hiện tại, ngay cả khi điều đó làm tăng triển vọng lạm phát.

Bạc xanh sáng nay tăng 0,26% so với yên Nhật, hiện giao dịch ở 128,77 JPY/USD và đang hướng đến mức đỉnh 20 năm.

Sức mạnh của bạc xanh sẽ được kiểm tra sau khi dữ liệu về tổng sản phẩm quốc nội (GDP) quý I của Mỹ được công bố vào cuối ngày. với dự báo mức tăng trưởng là 1,1%.

Các nhà phân tích tại NatWest Market dự đoán rằng GDP quý I của Mỹ có thể sẽ ở mức 1,3%.

Ở nơi khác, đô la Úc sáng nay giảm 0,11% và giao dịch ở 0,7188 USD; đô la New Zealand giảm 0,24% xuống 0,6528 USD.

Trong khi đó, bảng Anh giảm 0,1% và giao dịch ở mức 1,2533 USD.

ty gia sang 284 ty gia trung tam tang tro lai

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650