Tỷ giá sáng 29/4: Tỷ giá trung tâm giữ ổn định

10:38 | 29/04/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (29/4), trong khi tỷ giá trung tâm đi ngang thì giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng được điều chỉnh giảm so với cuối phiên trước.

ty gia sang 294 ty gia trung tam giu on dinh

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.140 đồng, không đổi so với phiên trước.

ty gia sang 294 ty gia trung tam giu on dinh

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay tiếp tục giữ nguyên ở 22.550 VND/USD đối với giá mua vào và 23.050 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng tiếp tục được điều chỉnh giảm so với cuối phiên trước.

ty gia sang 294 ty gia trung tam giu on dinh

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.785 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.840 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 23.050 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 23.210 VND/USD.

ty gia sang 294 ty gia trung tam giu on dinh

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 103,552 điểm, giảm 0,123 điểm (-0,12%) so với thời điểm mở cửa.

Lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ đang tiến sát mức cao nhất trong năm, sau các tín hiệu tích cực về thị trường việc làm tại Mỹ. Báo cáo mới công bố từ Bộ Lao động Mỹ cho thấy số đơn xin trợ cấp thất nghiệp của tiểu bang đã giảm 5.000 xuống mức 180.000.

Dữ liệu trên càng củng cố kỳ vọng của các nhà đầu tư khi cho rằng cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vào tuần tới sẽ đưa ra quyết định tăng lãi suất 50 điểm cơ bản.

Trong khi đó, đồng yên đã giảm xuống mức thấp nhất trong 20 năm sau khi Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) tuyên bố mua không giới hạn số lượng trái phiếu kỳ hạn 10 năm nhằm giữ mục tiêu lợi suất của mình.

Quyết định của BOJ đặt quan điểm chính sách của Nhật Bản khác xa so với Fed, khi ngân hàng trung ương này được kỳ vọng sẽ tăng lãi suất 150 điểm cơ bản sau ba cuộc họp tiếp theo, qua đó thúc đẩy dòng tiền đầu tư chảy vào USD.

Trong bối cảnh đó, euro chạm mức thấp nhất trong 5 năm so với đồng USD là 1,04695 USD. Việc đồng euro giảm xuống mức thấp nhất kể từ năm 2017 đang làm dấy lên khả năng đồng tiền này sẽ đạt mức ngang giá so với USD, lần đầu tiên trong 20 năm bởi lo ngại về suy thoái kinh tế tại khu vực đồng tiền chung.

“Giống như đồng yên, euro đang bị định giá thấp hơn nhiều so với USD", nhà phân tích tiền tệ Lee Hardman của MUFG Bank nói.

Xung đột giữ Nga - Ukraine, đặc biệt là việc ngừng cung cấp khí đốt của Nga cho Ba Lan và Bulgaria trong tuần này, khiến các nhà đầu tư lo ngại về an ninh năng lượng, lạm phát và tăng trưởng của châu Âu.

Những lo ngại tương tự đã khiến bảng Anh xuống mức thấp nhất trong 22 tháng ở 1,2412 USD.

Bên cạnh đó, các biện pháp kiểm soát COVID-19 chặt chẽ cũng đang khiến nền kinh tế Trung Quốc ngày càng chậm lại, ảnh hưởng đến đồng nhân dân tệ cũng như các loại tiền tệ hàng hóa. Đồng nhân dân tệ đã giảm xuống mức thấp nhất trong 18 tháng, hiện được giao dịch ở mức 6.6400 CNY/USD.

Đô la Úc cũng đạt mức thấp nhất trong 3 tháng tại 0,7055 AUD/USD trước khi phục hồi lên 0,7123 AUD/USD trong phiên giao dịch sớm nay, khi các nhà đầu tư cho rằng chu kỳ thắt chặt tiền tệ của Úc sẽ bắt đầu ngay trong tuần tới.

ty gia sang 294 ty gia trung tam giu on dinh

P.L

Nguồn:

Tags: tỷ giá usd

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650