Tỷ giá sáng 30/12: Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm

10:07 | 30/12/2021

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (30/12), trong khi tỷ giá trung tâm quay đầu giảm sau phiên tăng trước đó thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước nhưng đã giảm so với sáng qua.

ty gia ngay 3012 ty gia trung tam quay dau giam Tỷ giá sáng 29/12: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại
ty gia ngay 3012 ty gia trung tam quay dau giam Tỷ giá sáng 28/12: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm

ty gia ngay 3012 ty gia trung tam quay dau giam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.145 đồng, giảm 9 đồng so với với phiên trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã quay đầu giảm sau phiên tăng trước đó.

ty gia ngay 3012 ty gia trung tam quay dau giam

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay ở mức 22.650 VND/USD đối với giá mua vào và giữ nguyên 23.150 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước nhưng đã giảm so với sáng qua.

ty gia ngay 3012 ty gia trung tam quay dau giam

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.660 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.750 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 22.910 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 22.970 VND/USD.

ty gia ngay 3012 ty gia trung tam quay dau giam

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 95,905 điểm, tăng 0,019 điểm (+0,02%).

Sáng nay, bạc xanh nhích nhẹ nhưng vẫn gần mức thấp nhất tháng sau khi giảm trong phiên hôm qua, trong bối cảnh các nhà đầu tư chuyển hướng đến các loại tiền tệ rủi ro hơn cùng với chứng khoán.

Các động thái này dường như có liên quan đến việc tâm lý ưa rủi ro được cải thiện gần đây khi nhiều quốc gia dỡ bỏ các biện pháp phong tỏa ngay cả khi biến thể Omicron đang lây lan mạnh.

Dữ liệu từ Reuters cho thấy, các ca nhiễm COVID-19 trên toàn cầu đã đạt mức cao kỷ lục trong bảy ngày qua.

“Đô la Mỹ tiếp tục thoái lui khi thị trường giảm lo ngại về biến thể Omicron nhờ tỷ lệ nhập viện thấp”, Jeffrey Halley, nhà phân tích thị trường cấp cao về châu Á - Thái Bình Dương tại Oanda nói và thêm rằng: "Điều đó đã khuyến khích các thành viên thị trường từ bỏ trạng thái phòng thủ và quay trở lại với các kênh đầu tư rủi ro hơn".

Sáng nay, euro giảm nhẹ xuống 1,1345 USD sau khi tăng 0,35% và chạm mức cao nhất trong một tháng vào phiên trước.

Bảng Anh sáng nay giao dịch ở 1,3499 USD, tăng 0,07% - lên mức cao nhất kể từ ngày 19/11 sau khi tăng 0,44% ở phiên trước.

Brad Bechtel, người đứng đầu chiến lược ngoại hối toàn cầu tại Jefferies, cảnh báo rằng thời điểm cuối năm là khá nhạy cảm.

“Trong những thời điểm như thế này, chúng tôi giao dịch dựa trên yếu tố kỹ thuật khi những nhà đầu tư ngắn hạn cố gắng chốt lời", ông chia sẻ.

Bechtel cũng cho biết thêm, dòng tiền vào thị trường ngoại hối đã ở mức "thấp hơn bình thường trong tháng cuối năm".

Lợi suất kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm đạt 1,56% vào thứ Tư - mức cao nhất kể từ ngày 29/11.

Tâm lý ưa rủi ro cũng thể hiện trên thị trường chứng khoán, chỉ số S&P 500 và Dow Jones hôm qua tiếp tục đóng cửa ở mức cao nhất mọi thời đại, cũng là phiên tăng thứ sáu liên tiếp.

Sáng nay, đồng yên trú ẩn an toàn giảm nhẹ ở mức 115,03 JPY/USD - mức thấp nhất trong một tháng và gần mức đáy tháng 11 là 115,51 - mức thấp nhất kể từ đầu năm 2017.

Đô la Úc sáng nay tăng 0,12% ở 0,7259 USD trong khi đô la New Zealand tăng 0,24% ở mức 0,6847 USD.

ty gia ngay 3012 ty gia trung tam quay dau giam

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400