Tỷ giá sáng 3/8: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại

09:35 | 03/08/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (3/8), trong khi tỷ giá trung tâm đã tăng trở lại sau ba phiên giảm liên tiếp thì giá mua - bán bạc xanh tại các ngân hàng ít biến động so với cuối phiên trước.

ty gia sang 38 ty gia trung tam tang tro lai Tỷ giá sáng 2/8: Tỷ giá trung tâm giảm phiên thứ ba liên tiếp
ty gia sang 38 ty gia trung tam tang tro lai Tỷ giá sáng 1/8: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm

ty gia sang 38 ty gia trung tam tang tro lai

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở 23.163 đồng, tăng 9 đồng so với phiên giao dịch trước. Như vậy, tỷ giá trung tâm đã tăng trở lại sau ba phiên giảm liên tiếp với tổng mức giảm là 47 đồng.

ty gia sang 38 ty gia trung tam tang tro lai

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay ở 22.550 VND/USD đối với giá mua vào và 23.400 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại các ngân hàng ít biến động so với cuối phiên trước.

ty gia sang 38 ty gia trung tam tang tro lai

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.190 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.260 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 23.470 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 23.810 VND/USD.

ty gia sang 38 ty gia trung tam tang tro lai

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt, cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 106,339 điểm, giảm nhẹ 0,005 điểm so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh sáng nay giảm nhẹ sau khi tăng mạnh nhất trong ba tuần so với các đồng tiền chủ chốt ở phiên trước, khi các quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) nói về khả năng tăng lãi suất mạnh mẽ hơn nữa.

Bạc xanh sáng nay tăng 0,34% so với yên Nhật lên 133,62 JPY/USD, sau khi tăng 1,2% trong phiên trước, kéo dài mức tăng tốt nhất trong sáu tuần, trong bối cảnh lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ cũng tăng trở lại.

Lợi suất trái phiếu kho bạc dài hạn của Mỹ hiện đang ở khoảng 2,75%, sau khi tăng 14 điểm cơ bản ở phiên hôm qua.

Hôm thứ Ba, Chủ tịch Fed San Francisco, Mary Daly và Chủ tịch Fed Chicago Charles Evans nói rằng họ và các đồng nghiệp vẫn kiên định và "hoàn toàn thống nhất" trong việc nâng lãi suất lên một mức hợp lý.

Theo Kristina Clifton, chiến lược gia tại Commonwealth Bank: "Phát biểu của các quan chức Fed là "rất bình thường", điều này đã giúp lợi suất trái phiếu Mỹ và bạc xanh tăng cao hơn, và chỉ số bạc xanh có thể lên trên 108 điểm trong vài tuần tới".

Các nhà đầu tư hiện dự đoán khả năng khoảng 44% Fed sẽ tăng lãi suất thêm 75 điểm cơ bản sau cuộc họp chính sách tiếp theo vào tháng Chín.

Việc bà Nancy Pelosi, Chủ tịch Hạ viện Mỹ đến Đài Loan ngày hôm qua đã khiến chính quyền Bắc Kinh tức giận, điều động máy bay chiến đấu tới eo biển Đài Loan và thông báo về các cuộc tập trận quân sự bắn đạn thật.

“Trước sự kiện này, đã có một số rủi ro địa chính trị được dự đoán. Nhưng cuối cùng với những phản ứng thực tế của Trung Quốc thì rủi ro đó đã được loại bỏ, qua đó nâng lợi suất trái phiếu Mỹ và gây sức ép lên yên Nhật", chuyên gia phân tích tại Ngân hàng Quốc gia Úc, Tapas Strickland viết trong một bản tin.

Sáng nay, euro tăng nhẹ lên 1,0171 USD, trong khi bảng Anh giảm nhẹ xuống 1,2162 USD.

Với các đồng tiền rủi ro, sáng nay, đô la Úc giảm 0,09% xuống 0,6914 USD, trước đó nó đã giảm 1,52% vào hôm thứ Ba, khi Ngân hàng Trung ương Úc tăng lãi suất cơ bản thêm nửa điểm phần trăm, nhưng dự kiến sẽ giảm tốc độ thắt chặt.

Đô la New Zealand sáng nay giảm 0,3% xuống 0,6237 USD, sau khi tỷ lệ thất nghiệp bất ngờ tăng lên 3,3% trong quý II, trong khi các nhà kinh tế dự đoán tỷ lệ này là 3,1%.

ty gia sang 38 ty gia trung tam tang tro lai

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.245 23.545 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.280 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.150
53.050
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.650