Tỷ giá sáng 5/5: Tỷ giá trung tâm đi ngang

10:01 | 05/05/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (5/5), trong khi tỷ giá trung tâm đi ngang sau phiên giảm trước đó thì giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước.

ty gia sang 55 ty gia trung tam di ngang Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/5
ty gia sang 55 ty gia trung tam di ngang Tỷ giá sáng 4/5: Tỷ giá trung tâm giảm

ty gia sang 55 ty gia trung tam di ngang

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.128 đồng, không đổi so với phiên trước.

ty gia sang 55 ty gia trung tam di ngang

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay tiếp tục giữ nguyên ở 22.550 VND/USD đối với giá mua vào và 23.050 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước.

ty gia sang 55 ty gia trung tam di ngang

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.800 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.880 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 23.050 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 23.217 VND/USD.

ty gia sang 55 ty gia trung tam di ngang

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 102,514 điểm, tăng nhẹ 0,005 điểm so với thời điểm mở cửa.

Sáng nay, bạc xanh tăng nhẹ sau phiên giảm mạnh nhất trong hơn một tháng, khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) thông báo tăng lãi suất chuẩn thêm 50 điểm cơ bản và hé lộ khả năng sẽ có những đợt tăng mạnh hơn nữa trong tương lai.

Sáng nay, euro đi ngang và giao dịch ở 1,0620 USD, trong khi yên Nhật tăng nhẹ 0,09% và giao dịch ở 128,98 JPY/USD - mức dưới 130 lần đầu tiên trong một tuần.

Bảng Anh sáng nay giảm nhẹ và hiện ở 1,2624 USD khi thị trường kỳ vọng Ngân hàng Trung ương Anh (BOE) sẽ tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản vào cuối ngày.

Hôm qua, Fed đã xác lập lần tăng lãi suất lớn nhất kể từ năm 2000, khi các nhà hoạch định chính sách cố gắng kiềm chế lạm phát đang tăng nóng. Bên cạnh đó, Chủ tịch Jerome Powell cho biết các thành viên Fed tỏ ra "không hào hứng" khi thảo luận đến việc tăng lãi suất 75 điểm cơ bản trong tương lai.

“Fed đơn giản là không thể vượt qua rào cản mà thị trường đã đặt ra", người đứng đầu chiến lược ngoại hối G10 tại NatWest Markets, Brian Daingerfield nói và thêm rằng: "Tôi nghĩ sẽ không quá cường điệu khi nói rằng ngày hôm nay, Fed đã gây sự ngạc nhiên khi 'ôn hòa' hơn so với kỳ vọng của thị trường trong định hướng sáu tháng tới".

Hôm qua, trong khi bạc xanh "rơi" khỏi mức cao nhất trong 5 năm vì giảm gần 1% thì các đồng tiền hàng hóa đã khởi sắc hơn, đặc biệt là đô la Úc. Đồng tiền này đã có mức tăng trong ngày cao nhất trong hơn một thập kỷ khi các nhà đầu tư đặt cược trở lại vào việc Fed "đi trước" Ngân hàng Trung ương Úc.

Sáng nay, đô la Úc giảm 0,18% và giao dịch ở 0,7247 USD, sau khi tăng 2,2% phiên hôm qua - mức tăng lớn nhất kể từ cuối năm 2011, sau khi Ngân hàng Trung ương Úc gây ngạc nhiên khi thay đổi quan điểm sang diều hâu hơn và bắt đầu chu kỳ tăng lãi suất với mức tăng 25 điểm cơ bản.

Trong khi đó, đô la New Zealand sáng nay tăng 0,28% và giao dịch ở 0,6560 USD, sau khi có mức tăng cao nhất trong ngày kể từ hai năm trước đến nay (1,7%).

ty gia sang 55 ty gia trung tam di ngang

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850