Tỷ giá sáng 6/10: Tỷ giá trung tâm đi ngang

09:27 | 06/10/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (6/10), trong khi tỷ giá trung tâm đi ngang sau khi giảm nhẹ ở phiên trước thì giá mua - bán bạc xanh tại các ngân hàng ít biến động so với cuối phiên trước nhưng đã giảm so với sáng hôm qua.

ty gia sang 610 ty gia trung tam di ngang Tỷ giá tiếp tục chịu nhiều sức ép
ty gia sang 610 ty gia trung tam di ngang Tỷ giá sáng 5/10: Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm

ty gia sang 610 ty gia trung tam di ngang

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở 23.417 đồng, đi ngang so với phiên trước.

ty gia sang 610 ty gia trung tam di ngang

Sáng nay, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giữ nguyên giá mua - bán USD. Hiện, giá bán ra đang ở 23.925 đồng/USD, trong khi giá mua vào vẫn tạm để trống.

Trong khi đó, giá mua - bán bạc xanh tại các ngân hàng ít biến động so với cuối phiên trước nhưng đã giảm so với sáng hôm qua.

ty gia sang 610 ty gia trung tam di ngang

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.700 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.760 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 24.000 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 24.050 VND/USD.

ty gia sang 610 ty gia trung tam di ngang

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 110,938 điểm, giảm 0,797 điểm (-0,71%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh giảm nhưng vẫn đang khá ổn định với sự hỗ trợ từ kỳ vọng dữ liệu kinh tế lạc quan của Mỹ và các bình luận diều hâu của các nhà hoạch định chính sách tiền tệ, trong khi viễn cảnh giá năng lượng cao hơn đã hỗ trợ đồng tiền của các nước xuất khẩu và đè nặng lên tỷ giá của các nước nhập khẩu.

Hôm qua, bạc xanh đã tăng 1% so với euro và 1,3% so với bảng Anh và đang tiến tới tuần tăng giá so với các đồng tiền này. Tuần này, đồng tiền chung châu Âu đã 2 lần không thành công khi cố gắng để lấy lại mức ngang giá so với đô la Mỹ, trong khi đà phục hồi của bảng Anh từ mức thấp kỷ lục cũng đã tạm dừng.

Số liệu mới nhất cho thấy, ngành dịch vụ của Mỹ đã mở rộng thêm vào tháng Chín, trong khi số liệu thị trường lao động khu vực tư nhân vững chắc và thâm hụt thương mại thu hẹp.

Chủ tịch Fed San Francisco, Mary Daly cũng nhắc lại sự quyết tâm của các nhà hoạch định chính sách trong việc chống lạm phát và bác bỏ hy vọng của thị trường về việc sẽ cắt giảm lãi suất vào năm 2023.

“Tôi nghĩ rằng có thể hơi sớm khi kỳ vọng sẽ nhanh chóng có các đợt giảm lãi suất ở Mỹ", chuyên gia chiến lược tiền tệ của Westpac, Imre Speizer nói và thêm rằng: “Điều đó đã đẩy tỷ giá và bạc xanh tăng lên”, khi các động thái tích cực của Fed nhằm kiềm chế lạm phát cũng thúc đẩy các ngân hàng trung ương trên toàn cầu phải tính đến tốc độ tăng lãi suất.

Sáng nay, euro tăng 0,25% so với bạc xanh lên 0,9909 USD, trong khi bảng Anh tăng 0,17% lên 1,1345 USD.

Hai đồng tiền nhạy cảm với rủi ro là đô la Úc và New Zealand sáng nay lần lượt tăng 0,31% lên 0,6508 USD và tăng 0,87% lên 0,5786 USD.

Bạc xanh sáng nay ổn định so với yên Nhật ở 144,64 JPY/USD, trước khả năng Nhật Bản có thể can thiệp thêm để trợ đồng tiền nước này.

Ở thông tin khác, các nước sản xuất dầu mỏ do Ả Rập Xê-út dẫn đầu tại cuộc họp vào thứ Tư đã đồng ý cắt giảm sản lượng, qua đó nâng giá dầu Brent giao sau lên mức cao nhất trong ba tuần là 93,99 USD/thùng.

“Giá năng lượng cao hơn sẽ có tác động trực tiếp đến khu vực châu Âu do nhu cầu cao và không liên quan đến vấn đề tài chính”, chiến lược gia Jan Nevruzi của NatWest Markets nói.

Vào cuối ngày, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) sẽ công bố biên bản cuộc họp chính sách tháng trước. Các nhà giao dịch cũng đang chờ dữ liệu thị trường lao động của Mỹ được công bố vào ngày mai để đánh giá tần suất và mức độ Fed sẵn sàng nâng lãi suất.

ty gia sang 610 ty gia trung tam di ngang

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.830 24.140 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.860 24.140 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.840 24.140 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.880 24.180 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.830 24.100 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.800 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.850 24.110 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.828 24.150 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.680 24.550 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.840 24.120 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.250
67.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.250
67.050
Vàng SJC 5c
66.250
67.070
Vàng nhẫn 9999
53.250
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.050
53.850