Tỷ giá sáng 6/5: Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ

09:47 | 06/05/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (6/5), trong khi tỷ giá trung tâm tăng nhẹ sau phiên đi ngang trước đó thì giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước nhưng đã giảm so với sáng hôm qua.

ty gia sang 65 ty gia trung tam tang nhe Tỷ giá sáng 5/5: Tỷ giá trung tâm đi ngang
ty gia sang 65 ty gia trung tam tang nhe Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/5

ty gia sang 65 ty gia trung tam tang nhe

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.130 đồng, tăng nhẹ 2 đồng so với phiên trước.

ty gia sang 65 ty gia trung tam tang nhe

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay tiếp tục giữ nguyên ở 22.550 VND/USD đối với giá mua vào và 23.050 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước nhưng đã giảm so với sáng hôm qua.

ty gia sang 65 ty gia trung tam tang nhe

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 22.780 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 22.870 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 23.050 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 23.207 VND/USD.

ty gia sang 65 ty gia trung tam tang nhe

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 103,780 điểm, tăng 0,231 điểm (+0,22%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh sáng nay tăng và hướng đến tuần tăng thứ năm so với các đồng tiền chủ chốt khác, trong bối cảnh thị trường chờ đợi báo cáo việc làm của Mỹ được công bố với kỳ vọng nó sẽ cung cấp thêm cơ sở để Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) thắt chặt chính sách tiền tệ hơn nữa.

So với yên Nhật, bạc xanh có tuần thứ chín tăng giá nhờ lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tiếp tục tăng và đạt mức cao nhất 3,1%, sau khi giảm nhẹ khi Fed thông báo tăng lãi suất thêm 0,5 điểm phần trăm để vượt lên dẫn đầu các ngân hàng trung ương lớn về sự mạnh tay thắt chặt chính sách.

Các nhà kinh tế dự đoán sẽ có thêm 391.000 việc làm ở Mỹ được tạo ra vào tháng trước.

Sáng nay, bạc xanh tăng 0,45% lên 130,78 JPY/USD, tăng gần 0,5% trong tuần và tiến gần hơn đến mức cao nhất trong 20 năm chạm vào tuần trước là 131,25.

Bạc xanh ban đầu giảm mạnh trở lại vào thứ Tư, sau khi Chủ tịch Fed Jerome Powell cho biết mức tăng 75 điểm cơ bản sẽ không được xem xét trong các cuộc họp tới.

Tuy nhiên, Gavin Friend, chiến lược gia thị trường cấp cao tại NAB nói rằng: “Powell rõ ràng là một người có quan điểm rất diều hâu. Và Fed sẽ làm những gì họ phải làm để tác động đến lạm phát đang tăng cao”.

NAB đã điều chỉnh dự báo của mình và dự đoán bạc xanh sẽ mạnh lên so với euro và bảng Anh vào cuối tháng 9, nhưng giảm nhẹ so với yên Nhật.

Sáng nay, euro giảm 0,18% xuống 1,0523 USD, hướng đến mức giảm 0,12% trong tuần. Trước đó, đồng tiền này chủ yếu giao dịch đi ngang kể từ khi trượt xuống mức đáy 5 năm là 1,04695 USD vào tuần trước.

Trong khi đó, bảng Anh giảm 0,14% xuống 1,2345 USD, giảm gần 1,9% trong tuần. Trước đó, nó đã tăng 2,22% lên mức cao nhất trong hai năm, sau khi Ngân hàng Trung ương Anh (BOE) cảnh báo về nguy cơ suy thoái kinh tế khi tăng lãi suất thêm nửa điểm phần trăm.

Ở nơi khác, đô la Úc giảm 0,22% xuống 0,7096 USD - một diễn biến ngược so với xu hướng trong tuần này, sau khi ngân hàng trung ương nước này tăng lãi suất cao hơn dự kiến ​​và báo hiệu các động thái mạnh tay hơn vẫn còn ở phía trước.

Đô la New Zealand sáng nay đi ngang ở mức 0,6426 USD.

ty gia sang 65 ty gia trung tam tang nhe

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850