Tỷ giá sáng 8/12: Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng

09:07 | 08/12/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (8/12), trong khi tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng sau phiên tăng trước đó thì giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng được điều chỉnh tăng so với cuối phiên trước nhưng đã giảm mạnh so với sáng hôm qua.

ty gia sang 812 ty gia trung tam giam nhe 1 dong Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/12
ty gia sang 812 ty gia trung tam giam nhe 1 dong Tỷ giá sáng 7/12: Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ 2 đồng
ty gia sang 812 ty gia trung tam giam nhe 1 dong

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở 23.659 đồng, giảm nhẹ 1 đồng sau phiên tăng trước đó.

ty gia sang 812 ty gia trung tam giam nhe 1 dong

Sáng nay, giá bán USD tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không đổi so với phiên trước, hiện đang ở mức 23.840 VND/USD, trong khi giá mua vào USD vẫn tạm để trống.

Trong khi đó, giá mua - bán bạc xanh tại nhiều ngân hàng được điều chỉnh tăng so với cuối phiên trước nhưng đã giảm mạnh so với sáng hôm qua.

ty gia sang 812 ty gia trung tam giam nhe 1 dong

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở 23.650 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.790 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 24.020 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 24.305 VND/USD.

ty gia sang 812 ty gia trung tam giam nhe 1 dong

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 105,308 điểm, tăng 0,131 điểm (+0,12%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh tăng trở lại nhưng được cho là vẫn ở vị thế "mong manh" khi các nhà đầu tư lo ngại về khả năng suy thoái kinh tế ở Mỹ.

Trong khi đó, yên Nhật được hỗ trợ từ sự sụt giảm của lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ, trong bối cảnh thị trường đặt cược rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ giảm tốc độ tăng lãi suất dù có thể giữ lãi suất cao lâu hơn.

Nhân dân tệ được neo ở gần mức cao nhất trong gần ba tháng so với bạc xanh sau khi Trung Quốc tiết lộ việc nới lỏng các hạn chế COVID-19.

Chỉ số bạc xanh hôm qua đã giảm 0,42%.

Trong khi các nhà đầu tư dự đoán Fed sẽ sớm giảm tốc độ thắt chặt chính sách, dữ liệu việc làm, chỉ số nhà quản trị mua hàng lạc quan gần đây của Mỹ đã làm tăng thêm sự không chắc chắn của nhà đầu tư về triển vọng chính sách tiền tệ tại nền kinh tế số một thế giới.

Thị trường hiện dự đoán 91% khả năng Fed sẽ tăng lãi suất thêm 50 điểm cơ bản tại cuộc họp kết thúc vào ngày 14/12, trong khi xác suất chỉ 9% cho một mức tăng 75 điểm cơ bản khác. Lãi suất tại Mỹ hiện được cho là sẽ đạt đỉnh ở sát 5% vào tháng Năm năm sau.

Các nhà hoạch định chính sách của Fed sẽ xem xét dữ liệu lạm phát mới nhất được công bố một ngày trước khi cuộc họp nói trên kết thúc để đưa ra các quyết sách sắp tới.

"Sự không chắc chắn về triển vọng lạm phát cho thấy rủi ro vẫn còn cao là Fed sẽ giữ chính sách thắt chặt lâu hơn và từ đó kéo theo nền kinh tế rơi vào suy thoái sâu hơn, yếu tố này khiến lợi suất trái phiếu Mỹ và bạc xanh giảm", chiến lược gia tại Commonwealth Bank, Carol Kong nói và thêm rằng: "Fed có thể giảm tốc độ tăng lãi suất xuống 50 điểm cơ bản vào tuần tới, nhưng trừ khi lạm phát giảm tốc một cách bền vững, thì sự không chắc chắn trong định hướng chính sách của Fed vẫn còn".

“Tôi nghĩ rằng biến động của bạc xanh sẽ vẫn liên quan đến những chính sách điều hành của Fed", chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại OANDA, Edward Moya nói.

Lợi suất trái phiếu kho bạc dài hạn của Mỹ đã giảm xuống mức thấp gần ba tháng ở phiên hôm qua, hiện đang ở mức khoảng 3,45%.

Cặp tỷ giá JPY/USD - vốn cực kỳ nhạy cảm với lợi suất trái phiếu của Mỹ - tiếp tục củng cố sau khi giảm xuống mức thấp nhất kể từ giữa tháng Tám vào tuần trước. Sáng nay, bạc xanh tăng 0,14% lên 136,81 JPY/USD, sau khi giảm 0,34% so với yên Nhật ở phiên trước.

Euro sáng nay giảm nhẹ xuống 1,0502 USD, trong khi bảng Anh giảm 0,11% xuống còn 1,2189 USD.

Đồng tiền chung châu Âu gần đây đã tăng giá nhờ những dấu hiệu cho thấy suy thoái kinh tế của châu Âu có thể ít "tồi tệ" hơn so với lo ngại trước đây. Ngân hàng Trung ương châu Âu sẽ xem xét lại chính sách điều hành của mình tại cuộc họp vào ngày 15/12.

Ở nơi khác, đô la Úc và New Zealand - đồng tiền nhạy cảm với rủi ro - sáng nay lần lượt giảm 0,27% xuống 0,6707 USD và giảm 0,27% xuống 0,63395. Ở phiên trước đó, cả hai đồng tiền này đã tăng 0,56% và 0,61%.

Sáng nay, bạc xanh tăng 0,13% so với nhân dân tệ lên 6,9718 CNY/USD, phục hồi sau khi giảm 0,34% ở phiên hôm qua, khi chính phủ Trung Quốc tuyên bố nới lỏng một số biện pháp kiềm chế COVID-19 vốn đang cản trở nặng nề nền kinh tế.

ty gia sang 812 ty gia trung tam giam nhe 1 dong

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700