Tỷ giá sáng 8/6: Tỷ giá trung tâm đi ngang

10:01 | 08/06/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (8/6), trong khi tỷ giá trung tâm đi ngang sau hai phiên giảm nhẹ trước đó thì giá mua - bán bạc xanh tại một số ngân hàng đã tăng nhẹ so với cuối phiên trước.

ty gia sang 86 ty gia trung tam di ngang Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/6
ty gia sang 86 ty gia trung tam di ngang Tỷ giá sáng 7/6: Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm nhẹ

ty gia sang 86 ty gia trung tam di ngang

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở 23.057 đồng, đi ngang so với phiên giao dịch trước.

ty gia sang 86 ty gia trung tam di ngang

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay tiếp tục giữ nguyên ở 22.550 VND/USD đối với giá mua vào và 23.250 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại một số ngân hàng đã tăng nhẹ so với cuối phiên trước.

ty gia sang 86 ty gia trung tam di ngang

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.020 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.090 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 23.280 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 23.563 VND/USD.

ty gia sang 86 ty gia trung tam di ngang

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 102,520 điểm, tăng 0,189 điểm (+0,18%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh tăng trong khi yên Nhật chạm mức thấp nhất trong 20 năm so với bạc xanh và trượt xuống đáy 7 năm so với đồng euro, khi các nhà đầu tư chờ đợi cuộc họp của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB).

ECB sẽ nhóm họp vào thứ Năm và thị trường đang hy vọng cuộc họp này ít nhất sẽ đặt nền tảng cho việc tăng lãi suất nhanh chóng.

Cùng lúc, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) được dự đoán ​​sẽ tăng lãi suất thêm 50 điểm cơ bản sau cuộc họp vào tuần tới và sẽ có thêm một lần tăng nữa vào cuộc họp tháng Bảy.

Trong khi đó, các quan chức của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) không đưa ra dấu hiệu nào về việc từ bỏ các chính sách tiền tệ siêu nới lỏng.

Sáng nay, yên Nhật giảm 0,34% so với bạc xanh xuống 133,04 JPY/USD - mức thấp nhất trong 20 năm. Trong 8 phiên gần nhất, yên Nhật đã mất hơn 4,5% giá trị, khi các nhà đầu tư nhận thấy giá cả tiêu dùng tăng cao buộc các ngân hàng trung ương trên thế giới phải giảm áp lực lạm phát bằng những đợt tăng lãi suất nhanh chóng còn BOJ vẫn giữ lập trường chính sách hiện tại.

So với đô la Úc, yên Nhật đã giảm hơn 6% trong 10 phiên gần đây, xuống mức thấp nhất trong bảy năm, sau khi Ngân hàng Trung ương Úc hôm thứ Ba cho biết sẽ tăng mạnh lãi suất.

Tương tự, đồng tiền Nhật Bản đã giảm 10 phiên liên tiếp so với euro, chuỗi giảm dài nhất trong 8 tháng và chạm mức thấp nhất trong 7 năm.

“Chênh lệch lãi suất chính sách giữa các ngân hàng trung ương như hiện nay tiếp tục có lợi cho đồng đô la Mỹ, với tỷ giá USD/JPY đã vượt qua mức 132”, Matt Simpson, nhà phân tích thị trường cấp cao tại công ty môi giới City Index, nói và thêm rằng: “Rõ ràng là BOJ vẫn ủng hộ việc duy trì quyền kiểm soát lãi suất dù yên Nhật đang yếu hơn. Tỷ giá USD/JPY đang hướng đến 135 - mức thấp nhất kể từ tháng 2/2002".

Thị trường hiện đang chờ đợi thông tin từ cuộc họp của ECB vào ngày mai và các số liệu lạm phát của Mỹ sẽ được công bố vào thứ Sáu.

Sáng nay, đô la Úc và New Zealand - các đồng tiền nhạy cảm với rủi ro - tiếp tục giảm so với bạc xanh và hiện đang giao dịch lần lượt ở 0,7227 USD (-0,07%) và 0,6479 USD (-0,15%).

Trong khi đó, euro sáng nay giảm 0,12% và giao dịch ở 1,0690 USD; bảng Anh giảm 0,11% xuống 1,2578 USD.

ty gia sang 86 ty gia trung tam di ngang

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.260 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.246 23.532 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.350
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.850