Tỷ giá sáng 9/6: Tỷ giá trung tâm tăng trở lại

09:33 | 09/06/2022

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (9/6), trong khi tỷ giá trung tâm tăng trở lại sau phiên đi ngang trước đó thì giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước.

ty gia sang 96 ty gia trung tam tang tro lai Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/6
ty gia sang 96 ty gia trung tam tang tro lai Tỷ giá sáng 8/6: Tỷ giá trung tâm đi ngang

ty gia sang 96 ty gia trung tam tang tro laiNgân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sáng nay niêm yết tỷ giá trung tâm ở 23.062 đồng, tăng 5 đồng so với phiên giao dịch trước.

ty gia sang 96 ty gia trung tam tang tro lai

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN trong sáng nay tiếp tục giữ nguyên ở 22.550 VND/USD đối với giá mua vào và 23.250 VND/USD với giá bán ra.

Sáng nay, giá mua - bán bạc xanh tại hầu hết các ngân hàng không đổi so với cuối phiên trước.

ty gia sang 96 ty gia trung tam tang tro lai

Cụ thể, tính đến 9h sáng nay, giá mua thấp nhất đang ở mức 23.020 VND/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.100 VND/USD. Trong khi đó ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở 23.280 VND/USD, giá bán cao nhất đang ở 23.564 VND/USD.

ty gia sang 96 ty gia trung tam tang tro lai

Chỉ số đô la Mỹ (DXY), đo lường biến động của đồng bạc xanh so với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), cập nhật đến đầu giờ sáng nay theo giờ Việt Nam ở mức 102,613 điểm, tăng 0,068 điểm (+0,07%) so với thời điểm mở cửa.

Bạc xanh tiếp tục tăng nhẹ và lên mức cao nhất 20 năm so với yên Nhật. Trong khi đó, các loại tiền tệ khác được giao dịch thận trọng trước cuộc họp của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB), qua đó sẽ cung cấp thông tin chi tiết về kế hoạch thắt chặt chính sách tiền tệ.

ECB chắc chắn sẽ chấm dứt chương trình mua tài sản thời kỳ đại dịch vào cuối tháng này và có khả năng tăng lãi suất vào tháng Bảy, nhưng chưa rõ quy mô và tốc độ thắt chặt như thế nào.

Ngày càng có nhiều suy đoán rằng lạm phát khu vực đồng euro nóng hơn có thể thúc đẩy ECB bắt đầu kế hoạch tăng lãi suất với mức tăng khởi điểm thêm 50 điểm cơ bản.

Sáng nay, euro ít thay đổi ở mức 1,0714 USD. Kể từ đầu tuần, đồng tiền này biến động rất ít.

Carol Kong, chiến lược gia tiền tệ tại Commonwealth Bank of Australia, cho rằng trong trường hợp Chủ tịch ECB Christine Lagarde "nghiêng về một động thái lãi suất diều hâu hơn trong tương lai, điều đó sẽ thực sự thúc đẩy euro".

"Tôi không nghĩ rằng khả năng tăng lãi suất sau cuộc họp lần này sẽ cao, vì ECB đã nói nhiều về việc thu xếp ngừng mua tài sản trước khi tăng lãi suất. Nhưng do lạm phát đang ở mức cao kỷ lục và liên quan đến vấn đề kinh tế, vì vậy việc tăng lãi suất là có thể xảy ra, tôi sẽ không loại trừ hoàn toàn khả năng này", bà nói thêm.

Ở những nơi khác, yên Nhật đã nối dài đà trượt giá khi giảm 0,1% vào sáng nay và xuống mức thấp nhất trong 20 năm ở 134,39 JPY/USD.

Yên Nhật cũng đang giao dịch ở mức 143,72 JPY/EUR, gần mức thấp nhất trong bảy năm rưỡi.

Đồng tiền của Nhật Bản đã bị đè nặng bởi lãi suất tăng trên toàn thế giới, trong khi Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) vẫn cố gắng giữ chính sách nới lỏng, cũng như thặng dư tài khoản vãng lai của Nhật Bản đang thu hẹp.

Bảng Anh sáng nay giảm 0,1% và giao dịch ở 1,2525 USD, trong khi đô la Úc và New Zealand lần lượt giảm 0,36% xuống 0,7168 USD và giảm 0,19% xuống 0,6435 USD.

ty gia sang 96 ty gia trung tam tang tro lai

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.260 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.246 23.532 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.350
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.850