Tỷ lệ nợ xấu của MB 6 tháng đầu năm 2021 thấp kỷ lục từ trước tới nay

08:01 | 11/07/2021

Sáng 10/7/2021, Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) tổ chức hội nghị sơ kết hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2021 và triển khai nhiệm vụ các tháng cuối năm.

ty le no xau cua mb 6 thang dau nam 2021 thap ky luc tu truoc toi nay

Thông tin tại hội nghị, ông Lưu Trung Thái, Phó Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc MB cho biết: Tính đến cuối tháng 6/2021, tổng tài sản của MB Group (gồm ngân hàng mẹ MB và các công ty con) đạt hơn 524.000 tỷ đồng, tăng 5,9% so với đầu năm, trong đó tín dụng tăng 10,5% đạt gần 340.000 tỷ đồng.

Doanh thu của ngân hàng hợp nhất đạt hơn 22.900 tỷ đồng, tăng 44% so với cùng kỳ, trong đó riêng doanh thu trước dự phòng rủi ro của ngân hàng mẹ đạt hơn 14.600 tỷ đồng, tăng 44% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận trước thuế của MBGroup tăng trưởng tốt.

MB cũng có hiệu quả kinh doanh thuộc top đầu với tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA đạt 2,48 % và tỷ suất sinh lời trên vốn ROE đạt 23,28%.

Các chỉ số quản trị của ngân hàng cũng duy trì mức tốt như tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) đạt khoảng 28,6%, tỷ lệ thu nhập ngoài lãi hơn 30%, tỷ lệ lợi nhuận trước thuế/bình quân đầu người cao gấp 1,6 lần so với cùng kỳ.

Đặc biệt, trong 6 tháng đầu năm 2021, MB đã đẩy mạnh xử lý nợ xấu và tăng cao trích lập dự phòng rủi ro. Kết quả đến cuối tháng 6, tỷ lệ nợ xấu của MBGroup chỉ ở mức 0,76%, trong đó riêng ngân hàng là 0,58%-mức thấp kỷ lục của ngân hàng này từ trước tới nay, cũng là thấp nhất hệ thống tính đến thời điểm hiện tại. Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro trên nợ xấu đạt 311% ở mức cao hơn gấp đôi so với mức cuối năm 2020, tức là MB có khả năng “phòng thủ” rất cao khi mỗi một đồng có rủi ro nợ xấu luôn có ba đồng để xử lý. Với kết quả trên về mức độ an toàn về chất lượng tín dụng, MB đã chính thức cùng với Vietcombank trở thành 2 ngân hàng có tỷ lệ dự phòng bao nợ xấu cao nhất toàn ngành ngân hàng.

Đại diện MB cũng cho biết, 6 tháng qua, MB đã đưa thị phần thẻ tín dụng quốc tế phát hành mới lên tới 17%-top 1 trên thị trường

Hoạt động của các công ty đạt quy mô kinh doanh cao và thị phần tăng đáng kể như: Bảo hiểm MIC tăng 1 bậc lên top 5. Đáng chú ý, MB có nhiều sản phẩm, dịch vụ nổi trội liên quan chuyển đổi số giúp kết quả kinh doanh ngân hàng tăng trưởng mạnh như ngân hàng tự động thông minh MB SmartBank; ngân hàng đầu tiên ra mắt số tài khoản trùng số điện thoại mở ngay trên app qua eKYC…Không chỉ làm tốt hoạt động kinh doanh, hưởng ứng chủ trương của Đảng và Chính phủ, MB còn hỗ trợ trên 100 tỷ cho công tác phòng, chống đại dịch COVID-19.

ty le no xau cua mb 6 thang dau nam 2021 thap ky luc tu truoc toi nay

Vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 63/NQ-CP về các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải ngân đầu tư công và xuất khẩu bền vững những tháng cuối năm 2021 và đầu năm 2022 (Nghị quyết 63). Trong đó, Chính phủ giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất các chính sách, giải pháp về tín dụng để hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân và các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19; chỉ đạo các tổ chức tín dụng tiếp tục thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn, tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho người dân, doanh nghiệp...

Trong bối cảnh dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, nhiều ngành kinh tế gặp khó khăn, nhiều tổ chức tín dụng đang đứng trước nguy nợ xấu gia tăng thì việc mỗi ngân hàng nỗ lực vượt khó, chống chịu tốt trước sự ảnh hưởng, để đạt kết quả kinh doanh tốt là rất quan trọng.

Phát biểu chỉ đạo hội nghị, Phó Thống đốc Thường trực NHNN Đào Minh Tú đã đề nghị các ngân hàng tích cực triển khai Nghị quyết của Chính phủ, thực hiện song hành hai mục tiêu: Đó là tăng cường hỗ trợ nền kinh tế qua việc tiếp tục cơ cấu lại các khoản nợ, hỗ trợ lãi suất theo chỉ đạo của Chính phủ, hỗ trợ doanh nghiệp, hỗ trợ nền kinh tế vượt qua khó khăn, đồng thời bảo đảm an toàn một cách cao nhất cho hệ thống không chỉ trong ngắn hạn mà còn trong trung và dài hạn.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.350
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.350
57.000
Vàng SJC 5c
56.350
57.020
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000