TYM giảm lãi suất một số sản phẩm vốn vay vi mô

15:54 | 15/05/2019

Tổ chức Tài chính vi mô Tình Thương (TYM) vừa cho biết, từ ngày 20/5/2019, TYM sẽ thực hiện giảm lãi suất một số sản phẩm vốn vay vi mô của TYM. Đây là lần giảm lãi suất vốn vay thứ 3 của TYM trong vòng 3 năm qua.

TYM thí điểm cho vay vốn hỗ trợ khắc phục rủi ro thiên tai
Chuyện khởi nghiệp của những doanh nhân vi mô
Thành viên Nguyễn Thị Hương ở Tĩnh Gia, Thanh Hóa vay vốn để nuôi tôm giống

Theo đó 4 loại vốn vi mô sẽ được giảm lãi suất là vốn chính sách giảm 0,02%/tuần (tương đương giảm 1%/năm); Vốn hỗ trợ hộ cận nghèo giảm 0,02%/tuần (tương đương giảm 1%/năm); Vốn Phát triển kinh tế giảm 0,01%/tuần  (tương đương giảm 0,5%/năm); Và vốn hỗ trợ xây dựng, sửa chữa giảm 0,01%/tuần (tương đương giảm 0,5%/năm).

Lãnh đạo TYM cho biết, việc hạ lãi suất này là một trong những hành động cụ thể của TYM nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng vay vốn, tạo điều kiện cho nhiều phụ nữ có cơ hội được tiếp cận các dịch vụ tài chính chính thức.

Trước đó, ngay từ đầu năm 2019, TYM đã cải tiến, bổ sung nhiều quy định chính sách mới và được khách hàng cũng như chính quyền địa phương nơi TYM hoạt động đánh giá cao.

Đến hết năm 2018, địa bàn hoạt động của TYM gồm 13 tỉnh, thành phía bắc gồm Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Nam Định, Nghệ An, Hải Dương, Thanh Hóa, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Phú Thọ, Thái Bình, Bắc Giang. TYM có 70 chi nhánh, phòng giao dịch, với 157.109 thành viên, khách hàng (100% là phụ nữ); Dư nợ vốn đạt 1.479,1 tỷ đồng; Tỷ lệ hoàn trả 99.999 %.

ĐN

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750