Ứng 100% hạn mức trong vòng 8 giờ với mức phí 0 đồng

17:03 | 11/07/2018

Với các thẻ tín dụng, khách hàng của Maritime Bank có thể trả góp cho bất kỳ giao dịch nào trong vòng 24 tháng với lãi suất ưu đãi; được ứng tiền tới 100% hạn mức chỉ trong vòng 8 giờ với mức phí 0 đồng.

Cơ hội du lịch Hàn Quốc cùng Maritime Bank
Maritime Bank: Lãi suất ưu đãi chỉ từ 6,99% dành cho doanh nghiệp
Maritime Bank đã có hơn 300 điểm giao dịch

Hiện Maritime Bank đang cung cấp ra thị trường các loại thẻ tín dụng khác nhau, kết nối với cả hai tổ chức lớn nhất thế giới là Mastercard và Visa.

Đối với dòng thẻ Mastercard, ngoài các tính năng thanh toán thông thường, khách hàng còn được đặt chân vào “Thế giới ưu đãi JOY/JOY+” để hưởng những ưu đãi vượt trội lên đến 50% từ hơn 500 đối tác của Maritime Bank; có thể tiết kiệm được 3 triệu/năm thông qua các chương trình hoàn tiền khi mua sắm bằng thẻ Maritime Bank Mastercard.

Maritime Bank cũng là đối tác chiến lược hợp tác với hệ thống siêu thị nổi tiếng của Hàn Quốc LOTTE Mart để ra mắt thẻ đồng thương hiệu LOTTE Mart – Maritime Bank nhằm gia tăng lợi ích và thuận tiện khi đi mua sắm, thư giãn cho khách hàng.

Đối với khách hàng yêu thích du lịch thì thẻ Maritime Bank Visa chính là sự chọn lựa vô cùng hoàn hảo. Khác với ưu đãi cộng dặm bay, tích điểm… như các loại thẻ thông thường, thẻ tín dụng du lịch Maritime Bank Visa là dòng thẻ du lịch đầu tiên trên thị trường cho phép khách hàng được hoàn tiền lên đến 10% mọi chi tiêu du lịch cùng cơ hội hoàn thêm 30% từ chương trình ưu đãi Travel JOY+ của Maritime Bank. Tổng giá trị hoàn tiền một năm lên tới 12 triệu đồng.

Ngoài ra, với các thẻ tín dụng, khách hàng của Maritime Bank có thể trả góp cho bất kỳ giao dịch nào trong vòng 24 tháng với lãi suất ưu đãi; được ứng tiền tới 100% hạn mức chỉ trong vòng 8 giờ với mức phí 0 đồng.

Tính đến hết tháng 5/2018, chi tiêu trung bình qua thẻ của Maritime Bank tăng 71% so với cùng kỳ, cho thấy sự tín nhiệm của khách hàng đối với sản phẩm thẻ của Maritime Bank.

Maritime Bank vừa vinh dự được Tạp chí Tài chính Quốc tế (International Finance Magazine) bình chọn và trao giải thưởng Ngân hàng có thẻ tín dụng ưu đãi tốt nhất cho khách hàng năm 2018 (Best Credit Card Offerings 2018). Giải thưởng là sự ghi nhận cho những nỗ lực của Maritime Bank trong suốt nhiều năm qua trong việc không ngừng nỗ lực và sáng tạo để mang đến các sản phẩm cùng những ưu đãi tốt nhất dành cho khách hàng, đặc biệt là các chủ thẻ.

Chia sẻ về giải thưởng này, bà Đặng Tuyết Dung, Phó Tổng Giám đốc Maritime Bank – Tổng Giám đốc Ngân hàng bán lẻ cho biết: “Giải thưởng này chính là sự ghi nhận những nỗ lực của Maritime Bank trong việc luôn đổi mới, sáng tạo nhằm mang đến những giá trị tốt nhất cho khách hàng”.

Minh Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.300 23.600 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.255 23.615 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.260 23.600 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.310 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.265 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.301 23.622 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.200
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.200
67.600
Vàng SJC 5c
66.200
67.620
Vàng nhẫn 9999
54.300
55.500
Vàng nữ trang 9999
54.100
55.100