Ứng dụng ngân hàng số Übank by VPBank ra mắt, cung cấp mọi dịch vụ từ xa và sinh lời tự động

10:59 | 22/02/2022

Ngày 22/2, ứng dụng ngân hàng số Übank by VPBank đã chính thức được ra mắt và trở thành ứng dụng ngân hàng số tiên phong trong việc cung cấp tất cả các sản phẩm dịch vụ ngân hàng (kể cả sản phẩm vay) thông qua một ứng dụng điện tử duy nhất.

Với sứ mệnh “Bank less. Get more.”, Übank giải quyết mọi nhu cầu tài chính của khách hàng từ xa với quy trình tự động hoá và thủ tục đơn giản. Chỉ cần 3 phút để tải và đăng ký mở tài khoản trực tuyến trên ứng dụng, khách hàng đã có thể sở hữu tài khoản Übank và bắt đầu thực hiện giao dịch chuyển khoản miễn phí.

ung dung ngan hang so bank by vpbank ra mat cung cap moi dich vu tu xa va sinh loi tu dong

Đặc biệt – với tính năng tiết kiệm tự động thông minh, tài khoản Übank là một sự lựa chọn tối ưu để sinh lời cho các khách hàng không có thói quen gửi tiền tiết kiệm. Cụ thể, Übank sẽ tự động phân bổ các khoản tiền chưa dùng đến của khách hàng thành các tài khoản tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng với lãi suất sinh lời 3,6%/năm. Ứng dụng cũng sẽ tự động trích tiền từ các tài khoản tiền gửi này khi khách hàng có nhu cầu thực hiện giao dịch. Như vậy, khách hàng vừa có thể sinh lời trên toàn bộ số tiền nhàn rỗi, nhưng vẫn có thể linh hoạt sử dụng số dư trong tài khoản.

Bên cạnh đó, tài khoản Übank còn mang lại các lợi ích hấp dẫn khác như: hoàn tiền 1% không giới hạn cho mọi giao dịch thanh toán qua thẻ ghi nợ Übank Mastercard, nhận gói bảo hiểm miễn phí với quyền lợi là lên đến 100.000.000 VNĐ/năm khi trở thành khách hàng nhận lương qua tài khoản Übank.

Tính đến thời điểm hiện tại, Übank cũng là ứng dụng ngân hàng số đi đầu trên thị trường cho phép khách hàng đăng ký thiết lập khoản vay từ xa. Thông qua ứng dụng, khách hàng có thể đăng ký vay mọi lúc mọi nơi với hạn mức vay gấp 10 lần lương, thủ tục vay đơn giản, nhận kết quả vay và giải ngân nhanh chóng.

Ông Hovorka Marek – Giám đốc Ngân hàng số Übank chia sẻ: “Chiến lược phát triển của Übank là tạo ra một ngân hàng số từ xa cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính, sinh lời một cách thông minh và là điểm tựa về tài chính khi khách hàng cần. Do đó, khách hàng hoàn toàn có thể lựa chọn sử dụng tài khoản Übank như một tài khoản chính, và chỉ sử dụng một ứng dụng duy nhất của Übank thay thế cho các ứng dụng ngân hàng truyền thống, ví điện tử, ứng dụng tiết kiệm… Các sản phẩm của Übank có thể đáp ứng toàn bộ nhu cầu của tất cả các nhóm khách hàng trên thị trường, đặc biệt với các khách hàng có thu nhập trung bình và thấp, là nhóm khách hàng không có nhiều sự lựa chọn về sản phẩm dịch vụ ngân hàng và chưa được phục vụ chỉn chu tại các ngân hàng truyền thống.”

Với các sản phẩm đa dạng thông qua ứng dụng, Übank hướng đến việc đáp ứng linh hoạt, nhanh chóng mọi nhu cầu về tài chính của tất cả các nhóm khách hàng và thực hiện đầu tư mạnh mẽ để trở thành một sản phẩm tối ưu góp phần thúc đẩy xu hướng giao dịch ngân hàng số của người tiêu dùng và chiến lược số hóa của ngành tài chính tại Việt Nam.

Nguyễn Phương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650