UOB dự báo GDP của Việt Nam có thể đạt 7,6% trong quý III

16:58 | 22/06/2022

UOB dự báo tăng trưởng GDP trong quý II/2012 sẽ đạt 6% so với cùng kỳ năm trước và sau đó tăng lên 7,6% trong quý III/2022.

uob du bao gdp cua viet nam co the dat 76 trong quy iii
Ảnh minh họa

Báo cáo tăng trưởng kinh tế quý II và dự báo quý III của Ngân hàng Singapore UOB cho biết, lãi suất tái cấp vốn ở mức 4,0% và lãi suất tái chiết khấu là 2,5%, một mức lãi suất thấp kỷ lục NHNN Việt Nam vẫn đang duy trì.

Mặc dù, VND cũng như nhiều đồng tiền ở châu Á chịu áp lực lớn từ chính sách thắt chặt tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) với ba lần tăng lãi suất trong 6 tháng qua nhưng lạm phát của Việt Nam vẫn ở mức “khiêm tốn” nhờ nguồn cung cấp các mặt hàng thực phẩm trong nước, và giá tăng chủ yếu từ chi phí vận tải do giá nhiên liệu toàn cầu tăng.

Tuy nhiên, nếu FED tiếp tục tăng lãi suất và các rủi ro bên ngoài đáng quan ngại hơn, NHNN Việt Nam sẽ có xu hướng khởi đầu chu kỳ tăng lãi suất từ ​​quý 2/2023 hoặc sớm hơn.

UOB dự báo tăng trưởng GDP trong quý II/2012 sẽ đạt 6% so với cùng kỳ năm trước và sau đó tăng lên 7,6% trong quý III/2022. Ngân hàng Singapore này giữ nguyên dự báo tăng trưởng GDP cả năm 2022 của Việt Nam ở mức 6,5% (ngang bằng với kế hoạch của Chính phủ là 6,0 - 6,5%).

Theo UOB tỷ giá USD/VND đã tăng khoảng 1,7% trong quý II/2022 lên 23.215 đồng/USD, mức cao nhất kể từ tháng 8 năm 2020. Và sẽ đạt mốc 23.400 đồng/USD trong quý III/2022, 23.500 đồng/USD trong quý IV/2022.

Mức độ giảm giá 1,7% của VND được UOB mô tả là khiêm tốn so với Chỉ số các đồng tiền châu Á (ADXY) đã giảm hơn 4% trong quý II năm nay do VND được hỗ trợ bởi triển vọng tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ và lạm phát trong nước được kiểm soát.

UOB dự báo lạm phát của Việt Nam ở mức 3,7% vào năm 2022 và tăng lên 5% vào năm 2023, nếu những yếu tố nội tại và tình hình xung đột Nga - Ukraine chưa có dấu hiệu giảm bớt.

Đ.H

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850