UPCoM-Index giảm 7,42 điểm trong tháng 3/2020, giao dịch bình quân phiên tăng 51,9%

18:45 | 01/04/2020

Tháng 3/2020, trên thị trường UPCoM có thêm 5 doanh nghiệp đăng ký giao dịch cổ phiếu mới và 2 doanh nghiệp hủy đăng ký giao dịch là CTCP Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu và Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty cổ phần. Tổng số doanh nghiệp đăng ký giao dịch trên thị trường này tính đến hết ngày 31/3 là 886 doanh nghiệp với tổng khối lượng đăng ký giao dịch đạt hơn 38,2 tỷ cổ phiếu, tương ứng giá trị đăng ký giao dịch hơn 382 nghìn tỷ đồng.

upcom index giam 742 diem trong thang 32020 giao dich binh quan phien tang 519

Diễn biến giao dịch trên thị trường theo chiều hướng giảm điểm. Tại thời điểm đóng cửa phiên giao dịch cuối tháng 3, chỉ số UPCoM-Index đạt 47,63 điểm, giảm 13,48% so với thời điểm cuối tháng trước. Phiên giao dịch có điểm cao nhất là phiên ngày 04/3 với 55,54 điểm và phiên có điểm thấp nhất là phiên ngày 23/3 với 47,57 điểm. Tại các thời điểm chỉ số giảm mạnh nhất thì khối lượng giao dịch cũng tăng mạnh. Giá trị vốn hóa thị trường UPCoM tại phiên giao dịch cuối tháng 3 đạt xấp xỉ 658,1 nghìn tỷ đồng, giảm 21,34% so với tháng trước.

Toàn thị trường có hơn 494 triệu cổ phiếu được chuyển nhượng tăng 67% so với tháng trước, tuy nhiên giá trị giao dịch tương ứng chỉ đạt 6,07 nghìn tỷ đồng, giảm 4,93% so với tháng trước. Tính bình quân, khối lượng giao dịch đạt 22,5 triệu cổ phiếu/phiên (tăng 51,9% so với tháng trước), giá trị giao dịch đạt hơn 275,9 tỷ đồng/phiên (giảm 13,57% so với tháng trước).

5 cổ phiếu được giao dịch nhiều nhất trong tháng 3/2020

STT

MCK

Khối lượng giao dịch (CP)

1

LPB

87.831.422

2

BSR

73.224.822

3

DDV

47.415.348

4

VIB

32.558.493

5

VBB

20.406.342

Tháng này, nhà đầu tư nước ngoài giao dịch tổng cộng 71,9 triệu cổ phiếu, tương ứng 1,3 nghìn tỷ đồng, trong đó giá trị mua vào đạt 604 tỷ đồng, giá trị bán ra đạt 719 tỷ đồng. Tính chung cả tháng, nhà đầu tư nước ngoài đã bán ròng xấp xỉ 115 tỷ đồng trên thị trường UPCoM.

5 cổ phiếu được NĐTNN mua nhiều nhất

STT

MCK

Khối lượng giao dịch (CP)

1

BSR

7.051.120

2

LPB

6.797.739

3

VEA

5.187.100

4

ACV

4.143.425

5

KSH

2.193.400

5 cổ phiếu NĐTNN bán nhiều nhất

STT

MCK

Khối lượng giao dịch (CP)

1

BSR

16.943.900

2

LPB

11.805.804

3

VEA

4.881.400

4

ACV

4.419.766

5

QNS

2.027.320

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.945 23.155 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.954 23.164 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.140 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.963 23.175 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.958 23.158 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.480
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.480
55.830
Vàng SJC 5c
55.480
55.850
Vàng nhẫn 9999
52.700
53.300
Vàng nữ trang 9999
52.300
53.000