UPCoM tháng 10: Nhà đầu tư nước ngoài mua ròng 59 tỷ đồng

08:33 | 02/11/2019

Tháng 10/2019, trên thị trường UPCoM có thêm 3 doanh nghiệp đăng ký giao dịch cổ phiếu là CTCP Chế biến Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm Đồng Nai, CTCP Đầu tư và Thương mại Sông Đà, CTCP Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi PTSC; đồng thời có 2 doanh nghiệp hủy đăng ký giao dịch.

Tổng số doanh nghiệp đăng ký giao dịch trên thị trường này tính đến hết ngày 31/10 là 857 doanh nghiệp với tổng khối lượng đăng ký giao dịch đạt gần 41,1 tỷ cổ phiếu, tương ứng giá trị đăng ký giao dịch hơn 410,7 nghìn tỷ đồng.

Diễn biến thị trường theo chiều hướng giảm, chỉ số UPCoM-Index đạt mức 56,23 điểm tại thời điểm đóng cửa phiên giao dịch cuối tháng 10, giảm 0,97% so với thời điểm cuối tháng trước. Trong đó phiên giao dịch ngày 3/10 có điểm chỉ số cao nhất tháng đạt 57,15 điểm và điểm chỉ số thấp nhất đạt 56,23 điểm vào ngày 31/10. Giá trị vốn hóa thị trường UPCoM tại phiên giao dịch cuối tháng 10 đạt hơn 961 tỷ đồng, giảm 0,06% so với tháng trước.

Toàn thị trường có hơn 273 triệu cổ phiếu được chuyển nhượng, tương ứng với giá trị giao dịch đạt gần 5,1 nghìn tỷ đồng. Tính bình quân, khối lượng giao dịch đạt 11,9 triệu cổ phiếu/phiên (giảm 15,22% so với tháng trước), giá trị giao dịch đạt hơn 223 tỷ đồng/phiên (giảm 17,8% so với tháng trước).

Tháng này, nhà đầu tư nước ngoài giao dịch tổng cộng 35,2 triệu cổ phiếu, tương ứng 892,6 tỷ đồng, trong đó giá trị mua vào 632,8 tỷ đồng, giá trị bán ra đạt hơn 573,3 tỷ đồng. Tính chung cả tháng, nhà đầu tư nước ngoài đã mua ròng xấp xỉ 59 tỷ đồng trên thị trường UPCoM.

Theo thống kê của Sở Ggiao dịch Chứng khoán Hà Nội, trong 10 tháng đầu năm 2019, trên thị trường UPCoM đã có tổng số 207 phiên giao dịch với khối lượng giao dịch đạt 3,1 tỷ cổ phiếu, giá trị giao dịch đạt hơn 63,5 nghìn tỷ đồng. Khối lượng giao dịch bình quân phiên đạt 15,1 triệu cổ phiếu tương ứng với giá trị giao dịch đạt 306,8 tỷ đồng.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950